Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê.

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư.

Người gửi: Ngọc Ngân

>> Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi:  1900 6162

Tư vấn chế độ thai sản -Ảnh minh họa

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi, Vấn đề của bạn, Luật Minh Khuê xin được trả lời như sau:

I) Căn cứ pháp lý:  

Luật lao động 2012

Luật bảo hiểm xã hội 2006

Nghị định 152/2006/NĐ-CP quy định về hướng dẫn một số điều Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Thông tư 19/2008/TT-LĐTBXH sửa đổi bổ sung thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn nghị định 152/2006/NĐ-CP.

II) Nội dung:

Theo thông tin bạn đưa ra thì ngày dự kiến sinh của chị bạn là ngày 26/04/2014 và ngày kết thúc hợp đồng theo hợp đồng lao động là ngày 29/04/2014 theo đó hợp đồng lao động của chị bạn với bên công ty là hợp đồng lao động xác định thời hạn.

1, Người sử dụng lao động có quyền không ký tiếp hợp đồng lao động trong trường hợp này hay không?

- Theo quy định tại Điều 36, Luật lao động 2012 quy định về các trường hợp đương nhiên chấm dứt hợp đồng lao động. Theo đó, trường hợp của chị bạn thuộc khoản 1, Điều 36 Luật lao động 2012 và căn cứ vào Điều 47 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động.

“Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán."

Theo đó, nếu như trong quá trình chị bạn đang nghỉ thai sản, nhưng hợp đồng lao động giữa 2 bên hết hạn hợp đồng và bên doanh nghiệp có thông báo trước cho chị bạn ít nhất 15 ngày trước khi hợp đồng lao động hết hạn đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn và không có thỏa thuận nào khác về việc tiếp tục ký tiếp hợp đồng lao động thì bên công ty có quyền chấm dứt hợp đồng lao động với chị bạn theo quy định tại Khoản 1, Điều 36 như trên.

Nếu trường hợp người lao động không có bất cứ thông báo gì về việc hết hạn hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 1, Điều 47 Bộ luật lao động thì đã vi phạm về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, tuy nhiên theo quy định của pháp luật hiện hành thì chưa có quy định hay chế tài nào về việc xử lý vi phạm này thì sau khi bạn liên hệ với bên công ty và được báo rằng hết hạn hợp đồng lao động và không có thỏa thuận ký thêm hợp đồng lao động thì cũng coi như người sử dụng lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định của pháp luật theo khoản 1, Điều 36 Luật lao động 2012.

2, Về quyền lợi hưởng chế độ thai sản:

Thông tin bạn đưa ra chưa cung cấp về thời gian đóng bảo hiểm của chị gái bạn. Vì vậy nếu chị gái bạn muốn được hưởng chế độ thai sản theo bảo hiểm xã hội thì chị của bạn phải đáp ứng các điều kiện của chế độ thai sản quy định cụ thể tại  Điều 28 luật bảo hiểm xã hội 2006 và Điều 14, nghị định  152/2006/NĐ-CP.

- Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

“Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

"Điều 14. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Theo đó chị bạn thuộc trường hợp quy định tại Điểm b, khoản 1, Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 là lao động nữ sinh con phải đóng bảo hiểm xã hội từ từ đủ 6  tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con. Nếu chị bạn đủ điều kiện trên thì làm thủ tục xin hưởng chế độ thai sản từ cơ quan bảo hiểm.

- Các quyền lợi được hưởng căn cứ vào bộ luật lao động năm 2012 và nghị định 152/2006/NĐ-CP

+ Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản áp dụng theo quy định tại  Điều 157 Luật lao động 2012, Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2006 và Điều 15 Nghị định 152/2006/NĐ-CP về hướng dẫn chi tiết luật bảo hiểm xã hội 2006 thì thới gian nghỉ tối đa đối với lao động nữ sinh con là 6 tháng bao gồm tối đa không quá 2 tháng trước khi sinh và 4 tháng sau khi sinh đối với lao động nữ làm việc trong điều kiện bình thường. Cụ thể:

“Điều 157. Nghỉ thai sản

1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Điều 31. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định sau đây:

a) Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;

Điều 15. Thời gian hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi sinh con của lao động nữ phụ thuộc vào điều kiện lao động, tình trạng thể chất và số con một lần sinh, cụ thể là:

a) 4 tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;”

+ Trợ cấp 1 lần theo quy định tại  Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội 2006 và mục 3 thông tư 19/2008/TT-LĐTBXH. Theo đó căn cứ vào mức lương tối thiểu chung tại tháng người người lao động sinh con.

“Điều 34. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

3. Bổ sung các khoản 7, 8, 9 và khoản 10 vào mục II chế độ thai sản phần B như sau: (   Thông tư 19/2008/TT-LĐTBXH)

8. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi theo quy định tại Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội được tính theo mức lương tối thiểu chung tại tháng người lao động sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.”

+ Mức hưởng chế độ thai sản:

Theo quy định tại điều 35 Luật bảo hiểm xã hội 2006 và Điều 16 nghị định 152/2006/NĐ-CP thì căn cứ vào tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc để làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản. Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, được tính theo mức lương tối thiểu chung tại tháng hưởng chế độ.

“Điều 35. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội. 

Điều 16. Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản theo khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội là mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.”

+ Chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sau thai sản áp dụng theo quy định tại  Điều 37 Luật bảo hiểm xã hội 2006 và Điều 17 nghị định 152/2006/NĐ-CP thì lao động nữ trở lại làm việc sau khi hết thời gian hưởng chế độ khi sinh con là 6 tháng và thời gian nghỉ thêm đối với trường hợp sinh đôi trở lên mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe và được hưởng mức lương khi nghỉ trong thời gian này. Cụ thể:

“Điều 37. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản

1. Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 30, khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trong một năm.

2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

Điều 17. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản theo khoản 1 Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu quy định tại Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc sau thời gian hưởng chế độ khi sinh con quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày đi và về nếu nghỉ tại cơ sở tập trung. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời quyết định, cụ thể như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ 2 con trở lên;

b) Tối đa 7 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

c) Bằng 5 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe một ngày:

a) Bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình;

b) Bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung, mức hưởng này tính cả tiền đi lại, tiền ăn và ở.”

Như vậy xét trong trường hợp của chị bạn thì chị bạn nếu đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo luật bảo hiểm xã hội quy định thì chị bạn được hưởng chế độ trợ cấp 1 lần đối với chế độ sinh con. Tuy nhiên tại thời điểm đó hợp đồng lao động của chị bạn và bên người sử dụng lao động hết thời hạn và không có thêm thỏa thuận tiếp tục ký hợp đồng lao động mới thì người lao động không có nghĩa vụ chi trả các khoản trợ cấp cho chị bạn mà chị bạn chỉ nhận được những khoản trợ cấp của bên cơ quan bảo hiểm chi trả theo chế độ thai sản.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT