2. Vì tôi chuyển về quê luôn (huyện TP - tỉnh Bình Thuận) nên tôi muốn nhận tiền trợ cấp BHTN cũng như BHXH ở ngoài quê như vậy có được không? Và cần những thủ tục hồ sơ như thế nào để gởi đến cơ quan Bảo hiểm

3. Nếu trường hợp phải lên BHXH thành phố để chứng nhận giấy không nhận BHTN/BHXH tại nơi làm việc thì tôi có thể nhờ người thân đi chứng nhận hộ không ạ?

Mong nhận được câu trả lời sớm từ Luật sư. Xin chân thành cảm ơn!

Người gửi : A

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luậtcủa Công ty Luật Minh Khuê

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn,cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật số 38/2013/QH13 của Quốc hội : Luật việc làm

Nghị định số 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

2.Nội dung

1) Vì bạn không cung cấp thông tin cụ thể cho chúng tôi là bạn đã làm việc ở công ty Nhật Bản đóng tại Thành phố Hồ Chí Minh thời gian bao lâu và trước khi nghỉ việc bạn thông báo cho cơ quan trước bao nhiêu ngày, chế độ đóng bảo hiểm thất nghiệp như thế nào. Nên chúng tôi không thể đưa ra kết luận chính xác. Tuy nhiên theo quy định tại Điều 49 Luật việc làm năm 2013 về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b. Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây:

a. Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b. Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c. Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d. Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ. Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e. Chết.

Như vậy, nếu bạn đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Luật định mà chúng tôi đã nêu ở trên thì bạn hoàn toàn được hưởng BHTN.

b) Bạn muốn nhận tiền trợ cấp BHTN cũng như BHXH ở ngoài quê?

Căn cứ Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp:
Điều 17. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.
Như vậy, pháp luật cho phép người lao động được trực tiếp nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. Bạn muốn nhận trợ cấp thất nghiệp tại Huyện TP- tỉnh Bình Thuận?, do đó, bạn có thể nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp và hưởng BHXH cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi bạn muốn nhận trợ cấp thất nghiệp hoặc tại cơ quan bảo hiểm địa phương.

Theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP nêu trên thì hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm: Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định; Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; quyết định thôi việc; quyết định sa thải; quyết định kỷ luật buộc thôi việc; thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó; Sổ BHXH có xác nhận của cơ quan BHXH về việc đóng BHTN hoặc bản xác nhận của cơ quan BHXH về việc đóng BHTN. ( BHTN không giải quyết cho các trường hợp ủy quyền)

Trong trường hợp bạn muốn nhận BHXH 1 lần. Điều kiện hưởng trợ cấp 1 lần là sau 12 tháng vẫn không có việc làm mới mà tự nguyện nhận trợ cấp BHXH 1 lần thì liên hệ đến BHXH huyện thị nơi bạn cư trú ở bất cứ nơi nào trên toàn quốc. Thủ tục nhận trợ cấp bao gồm:
+ Sổ BHXH đã được bảo lưu,
+ Đơn xin lĩnh trợ cấp BHXH 1 lần theo mẫu 
+ Bản phô tô hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.
Như vậy bạn có thể nhận trợ cấp thất nghiệp, BHXH 1 lần tại địa phương nơi bạn có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú. Quy trình nhận hồ sơ, trả kết quả theo đúng quy định là 15 ngày áp dụng chung.

c) Sau khi bạn đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Về thủ tục chi trả trợ cấp thất nghiệp, sau khi Giám đốc sở lao động thương binh và xã hội quyết định về việc hưởng BHTN của bạn thì Tổ chức dịch vụ việc làm có trách nhiệm xác nhận về việc đã giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động vào sổ bảo hiểm xã hội và gửi lại người lao động cùng với quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Bạn phải có trách nhiệm đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp. Theo quy định Khoản 3 Điều 18 Nghị định Số: 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp:
“Sau thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động” và chỉ được ủy quyền người khác đến nhận nếu :
“Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động vẫn được nhận hoặc ủy quyền cho người khác nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn”
Như vậy theo quy định pháp luật bạn phải trực tiếp đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp và nhận sổ BHXH và không thể ủy quyền cho người khác đến nhận.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về thuế và kế toán và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật