2. NLĐ bị bệnh hiểm nghèo và qua đời. Thời gian tham gia BH vã đã chốt được 4 năm 8 tháng. Còn 2 năm 8 tháng NLĐ không chốt được do Công ty cũ còn nợ tiền BH. Xin hỏi NLĐ được chế độ nào và thủ tục như thế nào?

3. Trường hợp NLĐ đã có sổ nhưng không lấy được tại công ty cũ do NLĐ nghỉ việc không lý do và bị giữ SBH. Sang công ty mới, NLĐ không khai báo đã có sổ và không được cấp sổ do trùng số CMT. Xin hỏi trường hợp này NLĐ có được hủy sổ sổ cũ sang số sổ mới tại Công ty hiện tại hay không?

Kính mong nhận được sự tư vấn từ Luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: T.L

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê. 

Tư vấn về BHXH khi người lao động nghỉ ốm, qua đời, không nộp sổ bảo hiểm ? 

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

 

Căn cứ pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Thông tư 03/2007 của Bộ lao động-Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn một số điều của luật bảo hiểm xã hội

Công văn số 2266/BHXH-BT, ngày 20/6/2013 hướng dẫn giải quyết vướng mắc về thu, xác nhận sổ  BHXH

Công văn Số 3663/BHXH-THU hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến gộp sổ BHXH của người lao động có nhiều sổ

Nội dung tư vấn:

Với câu hỏi thứ nhất:

Căn cứ vào Luât Bảo hiểm xã hội năm 2014

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.

Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.

Như vậy, theo Luật BHXH tất cả những người lao động được quy định ở trên đều được tham gia BHXH và hưởng những chế độ BH theo quy định của luật này trong đó có chế độ ốm đau.

Theo quy định tại khoản 3 mục B, phần I  Thông tư 03/2007 của Bộ lao động-Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn một số điều của luật bảo hiểm xã hội:

Thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì cả người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội trong tháng đó. Thời gian này không tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Nếu cho đến nay công ty bạn chưa báo giảm ốm đau cho người lao động thì phải làm thủ tục báo giảm ốm đau cho người lao động, công ty chỉ cần yêu cầu người lao động xuất trình giấy ra viện để làm thủ tục báo giảm ốm đau. Trường hợp bộ phận Thu đã thu BHYT trong thời gian người lao động hưởng chế độ ốm đau thì sau khi có xác nhận ốm, đau dài ngày tại bộ phận Chế độ chính sách thì bộ phận Thu sẽ thoái thu lại giá trị thẻ BHYT.

Với câu hỏi thứ hai:

Người lao động đã tham gia BHXH nên khi chết sẽ được hưởng chế độ tử tuất được quy định tại Mục 5 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

Trong trường hợp của bạn, người lao động của công ty bạn được hưởng trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất một lần

Điều 66. Trợ cấp mai táng

1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;

b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.

3. Người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 69. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần

Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:

1. Người lao động chết không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này;

2. Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này;

3. Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

4. Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật này thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Để tính mức trợ cấp tuất một lần cần phải chốt sổ BHXH để tính thời gian tham gia BHXH, tuy nhiên công ty bạn chỉ chốt được 4 năm 8 tháng, còn 2 năm 8 tháng không chốt được do công ty cũ còn nợ tiền bảo hiểm. Vậy, về vấn đề này, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có Công văn số 856/LĐTBXH-BHXH, ngày 19/3/2013 và BHXH Việt Nam có Công văn số 2266/BHXH-BT, ngày 20/6/2013 hướng dẫn giải quyết vướng mắc về thu, xác nhận sổ  BHXH như sau:

2. Việc thu và ghi, xác nhận sổ BHXH của người lao động trong doanh nghiệp nợ tiền BHXH theo quy định tại Tiết đ, Khoản 1, Điều 62 Quy định kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-BHXH trong một số trường hợp:

 a, Doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật còn nợ tiền BHXH, BHYT, nếu có NLĐ chuyển nơi làm việc thì cơ quan BHXH xác nhận thời gian đóng BHXH trên sổ BHXH của NLĐ đến thời điểm doanh nghiệp đã đóng BHXH để NLĐ tiếp tục tham gia BHXH tại đơn vị mới, sau khi thu hồi được khoản nợ của doanh nghiệp thì xác nhận bổ sung thời gian đóng BHXH trên sổ BHXH của NLĐ.

b, Đối với doanh nghiệp thực sự gặp khó khăn nợ BHXH, BHYT, nếu giám đốc doanh nghiệp có văn bản gửi cơ quan BHXH cam kết trả đủ tiền nợ BHXH, BHYT và thực hiện đóng trước BHXH, BHYT đối vớiNLĐ đủ điều kiện hưởng chế độ BHXH, NLĐ thôi việc để giải quyết chế độ BHXH và chốt sổ BHXH, thì giám đốc BHXH tỉnh xem xét, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác nhận thực trạng khó khăn của doanh nghiệp để giải quyết.

Vì người lao động đã chết nên đại diện hợp pháp của người lao động có quyền khiếu nại lên Ban giám đốc công ty đề nghị ban giám đốc gửi văn bản cam kết cho cơ quan BHXH, nếu vẫn không giải quyết được họ có quyền khởi kiện ra Tòa án.

Về câu hỏi thứ ba:

Pháp luật quy định một người chỉ được cấp một sổ BHXH cho nên người lao động của công ty bạn phải lấy lại sổ bảo hiểm từ công ty cũ hoặc có thể hủy sổ bảo hiểm đó.

Căn cứ:

Mục 5 Công văn số 3663/BHXH-THU quy định như sau:

Trường hợp người lao động cam kết không thừa nhận quá trình tham gia BHXH,BHTN thì phải trình bày rõ trong đơn đề nghị (mẫu D01 -TS). Cán bộ xử lý nghiệp vụ khóa dữ liệu quá trình đóng BHXH,BHTN bằng phương án KB, KT và lập biên bản hủy sổ tại mục ” Hủy có nhiều sổ”. Đơn đề nghị của NLĐ có phê duyệt của Ban Giám Đốc BHXH quận, huyện hoặc Lãnh đạo phòng thu BHXH thành phố để thay thế cho sổ thu hồi.

Theo đó, người lao động được phép hủy sổ  BHXH nếu có cam kết không thừa nhận quá trình tham gia BHXH, BHTN tại công ty cũ, vì vậy khi người lao động đã hủy sổ bảo hiểm thì công ty bạn phải cấp sổ bảo hiểm mới cho người lao động.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật lao động - Công ty luật Minh Khuê.