1. E nghỉ sinh xong em không còn đi làm tại doanh nghiệp nữa tuy nhiên trong thời gian nghỉ sinh em được bảo hiểm chi trả tiền thai sản về công ty, nhưng đến giờ con em được hơn tuổi công ty vẫn chưa thanh toán tiền, kê toán cũng nghỉ hết giờ em không biết đòi cách nào hỏi tổng giám đốc thì nói phải trao đổi với kế toán, đòi mãi cũng ngại mà không được. Em muốn hỏi ý kiến luật sư.

2. Thời gian em nghỉ sinh không ai báo giảm thai sản cho em, bây giờ em vẫn có thể báo được nhưng em không biết theo luật nghỉ sinh có được tính hưởng bảo hiểm không ạ?. E muốn hỏi ý kiến luật sư về 2 TH trên.

TRân trọng cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động của công ty Luật Minh Khuê

Luật sư tư vấn pháp luật lao độnggọi: 1900.6162

Trả lời::

Chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty Luật Minh Khuê,với thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin được tư vấn như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Luật bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13

Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

Nội dung tư vấn:

1.Vấn đề 1

Theo quy định tại điều 21 luật bảo hiểm xã hội quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động như sau:

Điều 21.Trách nhiệm của người sử dụng lao động.

1. Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.

2. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.

3. Giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 45 và Điều 55 của Luật này đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.

4. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động.

5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.

6. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.

Theo quy định tại kkhoản 4 và khoản 6 điều luật trên thì công ty có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp cho người lao động và phải cung cấp chính xác  đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.Với trường hợp của bạn ,cơ quan bảo hiểm đã chi trả tiền bảo hiểm cho bạn về công ty chứng tỏ bạn đủ điều kiện được hưởng trợ cấp nên khi cơ quan bảo hiểm đã chi trả tiền bảo hiểm cho bạn về công ty thì công ty có trách nhiệm phải giao lại tiền hưởng đó lại cho bạn hơn nữa trong thời gian 10 nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động như vậy cơ quan bảo cho bạn gửi về công rùi thì công ty phải thanh toán cho bạn.Trường hợp nếu công ty không chi trả tiền hường trợ cấp cho bạn thì bạn nên yêu cầu lại một lần nữa nếu không được thì bạn làm đơn khởi kiện lên cơ quan có thẩm quyền yêu cầu bảo vệ quyền lợi của mình.

2.Vấn đề 2

1.Bảo hiểm xã hội.

Theo Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 tại Điều 39, Khoản 2 quy định về mức hưởng bảo hiểm xã hội như sau:

“2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thđóời gian ng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.”

Như vậy:

Năm 2015: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà không căn cứ vào thời gian nghỉ trong tháng đó là bao nhiêu.

Từ năm 2016 trở đi: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản:

+ Nếu trong tháng người lao động nghỉ từ 14 ngày trở lên thì được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

+ Nếu trong tháng người lao động nghỉ việc dưới 14 ngày thì người lao động và người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm xã hội trong tháng đó.

2.Bảo hiểm y tế.

Theo Luật bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 tại Điều 1, Khoản 7 Sửa đổi, bổ sung Điều 13 Luật số 25/2008/QH12 như sau:

“Điều 13. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế

Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế được quy định như sau:

a) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì mức đóng hằng tháng tối đa bằng 6% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;”

Theo quy định trên thì trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì hàng tháng mức đóng tối đa bằng 6% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng. Người lao động khi nghỉ thai sản vẫn phải đóng bảo hiểm y tế tuy nhiên việc đóng bảo hiểm y tế do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng cho người lao động.

3.Bảo hiểm thất nghiệp.

Tại Nghị định 28/2015/NĐ-CP tại Điều 11 quy định về tham gia hiểm thất nghiệp như sau:

“Trường hợp người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã giao kết theo quy định của pháp luật thì người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian này.”

Như vậy trong  khi nghỉ sinh con thì bạn không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian nghỉ sinh,công ty và bạn không phải đóng bảo hiểm trong thời gian này. Và thời gian nghỉ sinh không được tính để hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật, về luật đất đai và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật lao động.