Hiện tôi đang mang bầu và tình hình sức khỏe khá yếu nên tôi muốn xin nghỉ làm, vậy nếu tôi nghỉ tại thời điểm bây giờ tôi có được hưởng chế độ thai sản hay không??? Và nếu được hưởng thì cơ quan nào sẽ chi trả.

Xin cảm ơn!

Người gửi: M.L

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê

Tư vấn về chế độ thai sản khi nghỉ việc trước khi sinh ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời: 

Chào chị, cảm ơn chị đã gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin mà chị cung cấp xin được tư vấn cho chị như sau:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Luật bảo hiểm xã hội 2006;

- Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30-1-2007 của Bộ LĐ-TB&XH về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22-12-2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc.

- Quyết định 01/2014/QĐ-BHXH ngày 03 tháng 01 năm 2014

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1. Về cách tính thời gian hưởng chế độ thai sản

Theo thông tin quý khách cung cấp, chúng tôi nhận thấy quý khách có sự nhầm lẫn về thời gian, thời gian quý khách tham gia bảo hiểm xã hội tại Công ty B có thể là từ tháng 12/2014 chứ không phải là tháng 12/2015. Và do quý khách không nêu cụ thể về thời gian dự kiến sinh của mình là thời gian nào nên chúng tôi khó có thể xác định chính xác cho quý khách là có được hưởng chế độ thai sản hay không? Chúng tôi xin tư vấn cho quý khách dựa theo thông tin cơ bản về quy định của pháp luật và lấy ví dụ cụ thể để quý khách dễ tiếp cận vấn đề.

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 và Mục 1 Phần II Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH đều quy định cụ thể điều kiện được hưởng chế độ thai sản: “Lao động nữ sinh con phải đóng BHXH từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con”,  “Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Ví dụ 1: Dự kiến thời gian sinh con của chị A là ngày 14/11/2015 thì tháng 11 sẽ không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con, thời gian 12 tháng trước khi sinh con của chị A được tính từ tháng 11/2014 đến tháng 10/2015.

Ví dụ 2: Dự kiến thời gian sinh con của chị A là ngày 18/11/2015 thì tháng 11 sẽ được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con, thời gian 12 tháng trước khi sinh con của chị A được tính từ tháng 12/2014 đến tháng 11/2015.

Dựa theo thông tin chúng tôi cung cấp ở trên, quý khách có thể xác định và tính thời gian 12 thành trước khi sinh của mình có đáp ứng điều kiện “đóng BHXH từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con” hay không. Nếu đáp ứng được điều kiện này thì quý khách sẽ được hưởng chế độ thai sản.

2. Mức hưởng chế độ thai sản và thẩm quyền giải quyết

2.1. Mức hưởng

Mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Ngoài ra, bạn được nhận khoản trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

2.2. Hồ sơ hưởng giải quyết chế độ thai sản

Theo quy định tại Quyết định 01/2014/QĐ-BHXH ngày 03 tháng 01 năm 2014, Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con, bao gồm:

-  Sổ bảo hiểm xã hội.

-  Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con.

- Trường hợp quý khách thôi việc trước thời điểm sinh con thì hồ sơ giải quyết cần bổ sung Đơn của người lao động nữ sinh con (mẫu số 11B-HSB).

2.3. Thẩm quyền giải quyết

Theo Điều 13 Quyết định 01/2014/QĐ-BHXH ngày 03 tháng 01 năm 2014, thẩm quyền giải quyết thuộc về Cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện.

2.5. Thời gian giải quyết

Thời hạn giải quyết chế độ thai sản được quy định tại Điều 117 Luật bảo hiểm xã hội như sau:

Điều 117. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan từ người lao động quy định tại Điều 112 và Điều 113 của Luật này, người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động.

2. Hằng quý, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ của những người lao động đã được giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định tại các điều 112, 113 và 116 của Luật này.

 3. Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm quyết toán trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không quyết toán thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

Theo quy định tại Điều 13 Quyết định 01/2014/QĐ-BHXH ngày 03 tháng 01 năm 2014 cũng quy định thời hạn giải quyết tối đa là 15 ngày.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về thắc mắc của chị, cảm ơn chị đã tin tưởng Công ty Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

BỘ PHÂN TƯ VẤN PHÁP LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ