Tôi xin vào một công ty tư nhân chuyên phân phối xăng - dầu - phụ tùng xe máy, công ty này không chuyên về Công nghê thông tin tại thành phố Bạc Liêu, nhưng được tuyển để làm kỹ thuật tổng hợp cho Công ty bao gồm hỗ trợ về tin học của công ty, thiết kế các mẫu quảng cáo, poster, logo bao bì ... quảng bá hình ảnh sản phẩm trên mạng truyền thông, cũng như các sản phẩm mang hình ảnh của công ty trên thị trường. Hầu như tất cả vấn đề tin học tại công ty đều giao cho tôi và được ghi rõ trong hợp đồng. Nhưng có một số điều tôi thắc mắc như sau:

1. Chức danh của tôi tại công ty là Maketing - PR, vậy có quy định của pháp luật nào ghi rõ về chức danh của tôi không?

2. Lương của tôi được trả ghi rõ trong hợp đồng là 1.6 x 1.150.000 đồng, 1.6 là hệ số lương, 1.150.000 đồng là lương cơ bản. Khi tôi có thắc mắc về hệ số lương thì người trong Công ty trả lời là đó là hệ số do Công ty quy định. Vậy Công ty có quyền quy định hệ số lương này không?

3. Nếu 2 câu trên là không đúng vậy chức danh đúng, hệ số lương và lương của tôi sẽ phải là bao nhiêu?

Chân thành cảm ơn luật sư! 
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục
Tư vấn Luật lao động của Công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn luật lao động: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật doanh nghiệp 2014 

Luật lao động 2012 

Nghị định 122/2015/NĐ-CP mức lương tối thiểu vùng người lao động theo hợp đồng lao động 

2. Nội dung tư vấn :

1. Về chức danh nghề nghiệp.

Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp pháp luật có những quy định khác nhau về mô hình của công ty và tương ứng với mỗi mô hình pháp luật có quy định cụ thể với các chức danh khác nhau do bạn chưa cung cấp thông tin cụ thể loại hình của doanh nghiệp bạn đang làm việc nên chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những thông tin sau để bạn tham khảo:

Thứ nhất đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên căn cứ theo Điều 55 LDN 2014:

"Điều 55. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn 11 thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty. Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định."

Theo đó pháp luật có quy định cụ thể về chức danh quản lý đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên đó là có Chủ tịch hội đồng thành viên, thành viên của hội đồng thành viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc, ban kiểm soát trưởng ban kiểm soát ( nếu có từ 11 thành viên trở lên) ngoài ra còn có các phòng ban khác dựa trên quy mô tổ chức hoạt động của từng công ty mà pháp luật không có quy định cụ thể, đối với chức danh của bạn là Maketing - PR thuộc một trong các phòng ban của công ty theo đó pháp luật không có quy định cụ thể mà hoàn toàn dựa trên sự thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao động khi kí hợp đồng lao động nếu bạn thấy thắc mắc về chức danh của mình có thể có ý kiến đến ban lãnh đạo của công ty.

Thứ hai đối với công ty TNHH một thành viên quy định tại Điều 78 LDN trường hợp này chức danh của bạn cũng không có quy định cụ thể.

"Điều 78. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

2. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.

3. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, thì chức năng, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên thực hiện theo quy định của Luật này."

Thứ ba đối với công ty cổ phần được quy định về chức danh quản lý tại Điều 134 LDN :

"Điều 134. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần

1. Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác:

a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;

b) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị. Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty.

2. Trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty; trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty."\

Như vậy. các pháp luật chỉ quy định các chức danh quản lý của công ty chứ không quy định chức danh của người lao động. Việc gọi tên các chức danh của người lao động do người sử dụng lao động đưa ra và phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty.

2. Về mức lương.

Căn cứ theo Điều 90 BLLĐ mức lương trả cho người lao động được thực hiện theo thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do chính phủ quy định.

"Điều 90. Tiền lương

1. Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.

Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.

2. Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc.

3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau."

Mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Điều 3 nghị định 122/2015/NĐ-CP :

"Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng

1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp như sau:

a) Mức 3.500.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

b) Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

c) Mức 2.700.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

d) Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

2. Địa bàn thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này."

Ngoài ra đối với lao động đã qua học nghề thì mức lương phải cao hơn ít nhất 7% só với mức lương tối thiểu vùng theo điểm b khoản 1 Điều 5 nghị định 122/2015/NĐ-CP

"Điều 5. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng

1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

a) Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động chưa qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất;

b) Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã qua học nghề quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Người lao động đã qua học nghề, bao gồm:

a) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;

b) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;

c) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;

d) Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm;

đ) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp;

e) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học;

g) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;

h) Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề."

Như vậy trường hợp của bạn làm việc tại thành phố Bạc Liêu do bạn chưa cung cấp thông tin cụ thể về địa chỉ nên sẽ chia thành 2 TH sau :

TH1: Bạn làm việc tại thị xã Giá Rai thuộc tỉnh Bạc Liêu

Mức lương tối thiểu của bạn sẽ thuộc vùng III mức lương tối thiểu là  2.700.000 đồng/tháng, do bạn đã có bằng cử nhân cao đẳng và 2 chứng chỉ chuyên môn về ngành là Quản trị mạng và Lập trình web nên bạn sẽ được trả lương cao hơn ít nhất 7% mức lương tối thiểu do đã qua học nghề như vậy mức lương tối thiểu của bạn là 2.700.000 + 2.700.000 X 7% = 2.889.000 trên một tháng, mức lương công ty đang trả cho bạn là 1.6 x 1.150.000 = 1.840.000 thấp hơn so với mức tối thiểu được quy định như trên.

TH2: Bạn làm việc tại huyện khác thuộc tỉnh Bạc Liêu.

Mức lương tối thiểu vùng lúc này sẽ thuộc vùng VI là 2.400.000 đồng/tháng cũng giống như trên mức lương hiện tại bạn đang nhận thấp hơn lương tối thiểu vùng.

Theo quy định thì mức lương theo hệ số chỉ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong doanh nghiệp nhà nước và 1 số trường hợp khác. Công ty bạn là công ty tư nhân (không phải công ty nhà nước hoặc cơ quan nhà nước) thì phải áp dụng theo mức lương tối thiểu vùng.

Như vậy mức lương mà công ty bạn trả cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động là chưa phù hợp với quy định của pháp luật do chưa đạt mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho năm 2016.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:   Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động.