Và cho tôi hỏi hiện nay áp dụng theo Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC hay Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900 6162

Trả lời:

 

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề mà bạn thắc mắc, chúng tôi xin tư vấn cụ thể như sau:

 Cơ sở pháp lý:

Thông tư liên tịch 50/2008/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC về Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.

Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC về Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập 

Nội dung tư vấn:

1. Chế độ trả lương thêm giờ cho nhà giáo là quản lý trước khi có Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC áp dụng theo Thông tư liên tịch số 50/2008/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC hay Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC?

Thông tư liên tịch 50/2008/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC về Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập quy định về đối tượng và phạm vi áp dụng tại Khoản 1, mục I như sau:

"1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
a) Nhà giáo (kể cả những người trong thời gian thử việc, hợp đồng) thuộc biên chế trả lương, đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các trường, trung tâm, học viện thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục công lập) được nhà nước cấp kinh phí hoạt động (bao gồm nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật);
b) Nhà giáo (kể cả những người trong thời gian thử việc, hợp đồng) thuộc biên chế trả lương của các cơ sở giáo dục công lập làm nhiệm vụ tổng phụ trách đội, hướng dẫn thực hành tại các xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm;
c) Cán bộ quản lý thuộc biên chế trả lương của các cơ sở giáo dục công lập, trực tiếp giảng dạy đủ số giờ theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Tại Khoản 3, mục II, Thông tư này quy định như sau:

"3. Đối với các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 mục I Thông tư này việc trả lương làm thêm giờ (bao gồm cả tiền lương dạy thêm giờ) thực hiện theo Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Mặt khác, theo thông tin bạn cung cấp thì bạn là Phó hiệu trưởng một trường THCS (tức cán bộ quản lý trong cơ sở giáo dục công lập trực tiếp giảng dạy) nên việc trả lương làm thêm giờ thực hiện theo thông tư liên tịch 08/2015/TTLT-BNV-BTC. 

Như vậy, trước khi có Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC về Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thì bạn thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

2. Hiện nay áp dụng theo Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC hay Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC?

Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC về Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập được ban hành ngày 08/03/2013 và có hiệu lực kể từ ngày 22/04/2013. 

Điều 1, Thông tư này quy định về Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:

"1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư liên tịch này hướng dẫn chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập, bao gồm: cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động (bao gồm nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật).

2. Đối tượng áp dụng

a) Nhà giáo (kể cả nhà giáo làm công tác quản lý, kiêm nhiệm công tác Đảng, đoàn thể hoặc được phân công làm nhiệm vụ tổng phụ trách Đội) thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập;

b) Nhà giáo thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang làm công tác hướng dẫn thực hành tại các xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm trong các cơ sở giáo dục công lập; đang trực tiếp làm nhiệm vụ hướng dẫn thực hành trên tàu huấn luyện."

Điều 4 Thông tư này quy định Cách tính tiền lương dạy thêm giờ đối với đối tượng quy định tại Điểm b, khoản 2, Điều 1 như sau:

"2. Tiền lương làm thêm giờ đối với đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 của Thông tư liên tịch này thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức."

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn là Phó hiệu trưởng một trường THCS nên căn cứ vào vào Điểm a, Khoản 2, Điều 1 Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC về Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thì việc trả  lương của bạn áp dụng theo thông tư này. Còn đối tượng thuộc Điểm b, Khoản 2 thì mới áp dụng quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!         

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật lao động.