Công ty cháu thuộc huyện Thanh Trì, Hà Nội, là vùng một nên mức lương tối thiểu là Ba triệu bốn trăm nghìn đồng. Thế nhưng mức lương công ty trả cho cháu là bậc 1/12 hệ số 1.8 ( nhân với 1.150.000 đồng) có ghi trên hợp đồng nhưng công ty cháu vẫn đóng bảo hiểm xã hội cho cháu. Liệu với mức lương như của cháu thấp hơn với mức lương tối thiểu vùng mà công ty nói với cháu là vẫn đóng BHXH cho cháu như thế thì công ty làm đúng hay sai ạ? Cháu đã được nhìn thấy sổ BHXH của cháu ở công ty. Cháu thử việc 2 tháng, sau đó là 6 tháng và hiện tại đang là hợp đồng 1 năm.

Cháu mong cô chú luật sư giải đáp giúp cháu với ạ. Cháu xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn về mức đóng bảo hiểm xã hội ?

  Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật lao động: 1900.6162

Trả lời:

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng Công ty Luật Minh Khuê, đối với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp và tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

- Luật bảo hiểm xã hội 2006. 

- Nghị định 103/2014/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếp lương đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Nghị định 49/2013/NĐ-CP ngày 14/05/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương

- Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Nội dung tư vấn:

Điều 7 Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH quy định về mức lương của người lao động làm việc trong công ty TNHH MTV do nhà nước làm chủ sở hữu như sau:

"Công ty xác định quan hệ giữa mức lương thấp nhất, mức lương trung bình, mức lương cao nhất như sau:

1. Mức lương thấp nhất áp dụng đối với chức danh, công việc có độ phức tạp thấp nhất trong điều kiện lao động bình thường, không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định (hệ số 1).

2. Mức lương trung bình áp dụng đối với chức danh, công việc đòi hỏi mức độ phức tạp trung bình, được xác định đối với chức danh, công việc yêu cầu người lao động tốt nghiệp đại học và tương đương đã qua thời gian thử việc và xác định trong khoảng từ 1,5 đến 2,34 lần so với mức lương thấp nhất, tương ứng với bậc 3 hoặc bậc 4 trong thang lương 6 bậc hoặc 7 bậc của lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh.

3. Mức lương cao nhất áp dụng đối với chức danh quản lý hoặc chức danh, công việc yêu cầu trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ cao nhất trong công ty. Công ty căn cứ hệ số lương của viên chức quản lý theo hạng công ty được xếp tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị định số51/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ để so sánh, xác định hệ số lương cao nhất khi xây dựng thang lương, bảng lương, bảo đảm hệ số lương của người lao động thấp hơn hệ số lương của viên chức quản lý, trừ một số lao động chuyên môn, kỹ thuật cao, chuyên gia, nghệ nhân của công ty."

Về vấn đề mức lương tối thiểu vùng, Nghị định 103/2014/NĐ-CP có quy định:

"Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng

1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp như sau:

a) Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

b) Mức 2.750.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

c) Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

d) Mức 2.150.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

2. Địa bàn thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này."

Công ty của bạn thuộc huyện Thanh Trì, Hà Nội, tức địa bàn thuộc vùng I, vì vậy mà mức lương tối thiểu vùng áp dụng tại công ty của bạn phải là ba triệu một trăm nghìn đồng một tháng chứ không phải ba triệu bốn trăm nghìn đồng. Bên cạnh đó, mức lương công ty trả cho bạn không thể thấp hơn mức lương tối thiểu vùng, do Nghị định 103/2014/NĐ-CP nêu trên cũng đã quy định:

"​Điều 5. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng

1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

a) Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động chưa qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất;"

Có thể vì lý do bạn hiểu nhầm mức lương tối thiểu vùng I là 3.400.000 đồng/tháng chứ không phải 3.100.000 đồng/tháng như trên thực tế mà bạn cho rằng mức lương công ty trả cho bạn là thấp hơn mức lương tối thiểu vùng, nhưng nếu mức lương của bạn vẫn thấp hơn so với mức 3.100.000 đồng/tháng thì công ty của bạn đã vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 95/2013/NĐ-CP:

"Điều 13. Vi phạm quy định về tiền lương

4. Phạt tiền người sử dụng lao động trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:

a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người lao động trở lên."

Về việc công ty đóng bảo hiểm xã hội cho bạn, Luật bảo hiểm xã hội 2006 có quy định rõ:

"Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

b) Cán bộ, công chức, viên chức;

c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;

e) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động.."

Trong trường hợp của bạn, bạn là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn 1 năm, công ty của bạn là cơ quan nhà nước, do vậy cả hai bên đều thuộc đối tượng bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội và công ty của bạn làm như vậy là hoàn toàn đúng pháp luật. Có thể nói thêm, điều kiện để tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc với người lao động là căn cứ vào loại hợp đồng lao động chứ không căn cứ vào mức lương được người sử dụng lao động trả cho.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật lao động.