Xin chân thành cảm ơn!

Người gửi Vũ Trung

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật lao động của Công ty luật Minh Khuê.

Có thuộc trường hợp sa thải lao động không ?

Luật sư tư vấn luật lao động qua điện thoại gọi : 1900.6162

Trả lời:

( Câu hỏi đang cập nhật câu trả lời )

Nội dung trả lời

Kính gửi Quý khách hàng!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Công ty chúng tôi. Với nội dung câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

- Bộ luật lao động 2012

2. Nội dung

Quy định tại Điều 126 Bộ luật Lao động 2012 về việc áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải như sau:

"Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;

2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.

Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật này;

3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động."

Vậy căn cứ theo quy định tại Điều 126 Bộ luật Lao động 2012 nêu trên, Giám đốc doanh nghiệp của bạn chỉ có quyền sa thải bạn nếu bạn mắc phải các lỗi hoặc thuộc những trường hợp được quy định tại điều luật này. Trong trường hợp của bạn, bạn đã không ký lại hợp đồng lao động mới do hợp đồng cũ doanh nghiệp soạn thảo nhầm, như vậy trường hợp của bạn không thuộc một trong các trường hợp bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải. Do đó việc giám đốc sa thải bạn với lý do như vậy là hành vi trái pháp luật.

Trong trường hợp này, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu phía Công ty thương lượng hoặc bạn có thể khởi kiện ra Tòa án nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Theo Điều 200 Bộ luật Lao động 2012, "Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân" bao gồm:

"1. Hoà giải viên lao động.

2. Toà án nhân dân."

- Về việc giải quyết tranh chấp lao động qua Hòa giải viên lao động:

Căn cứ vào Điều 201 và 202 Bộ luật Lao động 2012:

"Điều 201. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động

1. Tranh chấp lao động cá nhân phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;

đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hoà giải, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.

3. Tại phiên họp hoà giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể uỷ quyền cho người khác tham gia phiên họp hoà giải.

Hoà giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn các bên thương lượng. Trường hợp hai bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành.

Trường hợp hai bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hoà giải để hai bên xem xét. Trường hợp hai bên chấp nhận phương án hoà giải, hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải thành.

Trường hợp hai bên không chấp nhận phương án hoà giải hoặc một bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, thì hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải không thành.

Biên bản có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hoà giải viên lao động.

Bản sao biên bản hoà giải thành hoặc hoà giải không thành phải được gửi cho hai bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản.

4. Trong trường hợp hoà giải không thành hoặc một trong hai bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành hoặc hết thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều này mà hoà giải viên lao động không tiến hành hoà giải thì mỗi bên tranh chấp có quyền yêu cầu Toà án giải quyết.

Điều 202. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

1. Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

2. Thời hiệu yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm."

Như vậy Tranh chấp lao động giữa bạn và doanh nghiệp bạn là tranh chấp lao động cá nhân. Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 201 Bộ luật Lao động, theo đó tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải không bắt buộc phải qua thủ tục Hòa giải. Như vậy, nếu không đồng ý với quyết định của Giám đốc, bạn có thể quyền khởi kiện lên Tòa án nhân dân cấp huyện để giải quyết, thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết là 01 năm kể từ ngày bạn phát hiện ra hành vi xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của bạn, trình tự thủ tục phải tuân theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự 2004Nếu hết thời hiệu trên thì Tòa án là căn cứ để Tòa án đình chỉ giải quyết vụ việc trên sau khi thụ lí vụ án. 

Vì vậy, bạn nên khởi kiện công ty ngay để được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Trên đây là nội dung tư vấn từ phía Công ty chúng tôi cho thắc mắc của Quý khách hàng. Nếu còn vấn đề nào chưa được rõ, vui lòng liên hệ trực tiếp tới Công ty qua tổng đài 1900 6262 để được tư vấn và hỗ trợ một cách chi tiết.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ