Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: Y.Y

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật lao động của Công ty luật Minh Khuê.

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi:  1900.6162

Trả lời:

Cơ sở pháp lý:

-Bộ luật lao động 2012

-Luật cán bộ công chức 2008

-Luật viên chức 2010

Nội dung trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

1. Về việc công ty quyết định đình chỉ công việc  bạn  do vi phạm nội quy công ty 

Theo như thông tin bạn cung cấp thì chúng tôi không rõ bạn làm trong loại hình doanh nghiệp nhà nước hay các loại hình doanh nghiệp khác (tư nhân, hợp danh, cổ phần hay trách nhiệm hữu hạn) nên việc xác định quyết định đình chỉ công tác của công ty như vậy có đúng không. Chính vì vậy, chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn theo 2 hướng sau:

-Nếu như bạn làm việc trong các loại hình doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước thì :

 Trường hợp này, công ty sẽ không thể ra quyết định đình chỉ công tác của bạn mà  quyết đình này sẽ có tên là:  quyết định tạm đình chỉ công việc

Do bạn không nói rõ lỗi vi phạm của bạn trong nội quy công ty bạn cụ thể là lỗi gì, có đến mức phức tạp cần phải dẫn đến việc tạm đình chỉ công tác không, nên chúng tôi không thể tư vấn cho bạn cụ thể việc vi phạm đó có dẫn đến việc bạn bị xử lý tạm đình chỉ công tác hay  không. Bạn nên liên hệ thực tế lỗi vi phạm của mình và đôi chiếu theo quy định tại điều 129 bộ luật lao động 2012 dưới đây về các trường hợp áp dụng hình thức tạm đình chỉ công tác  để có thể có câu trả lời chính xác nhất:

"Điều 129. Tạm đình chỉ công việc

1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.

Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.

4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc."

Tuy nhiên, bạn nên lưu ý đến việc khi ra quyết định tạm đình chỉ công việc của bạn công ty bạn có tiến hành việc tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở hay không. Nếu như công ty không tiến hành việc tham khảo ý kiến như trên thì việc đình chỉ công việc của bạn là không hợp pháp, còn nếu như công ty bạn đã tiến hành đầy đủ thủ tục trên thì quyết định đình chỉ công tác của bạn như vậy là đúng. Bạn nên tìm hiểu cụ thể trường hợp của mình để có thể biết chính xác quyết định đình chỉ của công ty bạn là đúng hay không theo quy định của pháp luật.

-Nếu bạn làm trong công ty nhà nước:

Do bạn cung cấp thông tin chưa rõ nên chúng tôi không biết bạn là công chức hay viên chức nên theo quy định tại luật công chức và luật viên chức thì công ty bạn sẽ không thể ra quyết định đình chỉ công tác đối với bạn mà chỉ có thể ra quyết đinh tạm đình chỉ công tác . Cụ thể, quy định tại điều 81 luật công chức và điều 54 luật viên chức về việc tạm đình chỉ công tác như sau:

"Điều 81. Tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ, công chức có thể ra quyết định tạm đình chỉ công tác trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, nếu để cán bộ, công chức đó tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý. Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 15 ngày, trường hợp cần thiết có thể kéo dài thêm nhưng tối đa không quá 15 ngày; nếu cán bộ, công chức bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử thì thời gian tạm giữ, tạm giam được tính là thời gian nghỉ việc có lý do; hết thời hạn tạm đình chỉ công tác nếu cán bộ, công chức không bị xử lý kỷ luật thì được tiếp tục bố trí làm việc ở vị trí cũ. 

2. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử, cán bộ, công chức được hưởng lương theo quy định của Chính phủ."

"Điều 54. Tạm đình chỉ công tác

1. Trong thời hạn xử lý kỷ luật, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định tạm đình chỉ công tác của viên chức nếu thấy viên chức tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật. Thời gian tạm đình chỉ công tác không quá 15 ngày, trường hợp cần thiết có thể kéo dài thêm nhưng không quá 30 ngày. Hết thời gian tạm đình chỉ công tác, nếu viên chức không bị xử lý kỷ luật thì được bố trí vào vị trí việc làm cũ.

2. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác, viên chức được hưởng lương theo quy định của Chính phủ."

2.Về việc bị đình chỉ công tác có bị coi là sa thải hay không
Điều 129 bộ luật lao động 2012 quy định về việc tạm đình chỉ công việc như sau:

"Điều 129. Tạm đình chỉ công việc

1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.

Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.

4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc."

Như vậy, theo quy định trên thì sa thải và  tạm đình chỉ là 2 việc hoàn toàn khác nhau. Nếu như sa thải xảy ra khi người lao động vi phạm các lỗi lớn và hậu quả của việc sa thải là hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động sẽ chấm dứt. Còn đối với việc tạm đình chỉ thì sẽ chỉ xảy ra khi người lao động mắc vi phạm mà hành vi vi phạm đó có tính chất phức tạp cần có thời gia xác minh và việc người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh , hậu quả của việc này không dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động

3.Về việc khi bạn đã bị đình chỉ công việc rồi thì công ty có quyền yêu cầu bạn làm gì nữa không

Theo các quy định trên về việc tạm đình chỉ công tác thì trong thời gian này công ty bạn sẽ không có quyền yêu cầu bạn làm bất cứ việc gì và trong thời gian này, bạn vẫn sẽ được hưởng lương, tạm ứng trước số lương trong thời gian này.

4.Về việc xin nghỉ việc có phải làm đơn xin nghỉ việc không

Do bạn không cung cấp thông tin chính xác nên chúng tôi không biết bạn đang ký kết loại hợp đồng lao động nào với công ty bạn (HĐLĐ  xác định thời hạn hay HĐLĐ không xác định thời hạn). Chính vì vậy, bạn nên tham khảo quy định dưới đây tại điều 37 bộ luật lao động 2012 về các trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ của người lao động như sau:

"Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này."

Như vậy, theo quy định trên thì nếu như bạn ký kết HĐLĐ xác định thời hạn thì bạn sẽ phải có lý do khi muốn chấm dứt HĐLĐ và cần phải thông báo trước cho NSDLĐ biết trước 45 ngày (đối với trường hợp HĐLĐ không xác định thời hạn thì thời gian báo trước là 30 ngày). Do đó, bạn sẽ không phải làm đơn xin việc khi muốn đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà chỉ cần thực hiện đúng theo quy định trên là có thể đơn phương chấm dứt HĐLĐ một cách hợp pháp.
Trên đây là những tư vấn của chúng tôi. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.
Trân trọng./.
BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.