Mong Luật sư tư vấn giúp trường hợp của tôi phải làm sao? 

Người gửi: H.T.H.M

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật lao động của Công ty luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn luật lao động gọi : 1900.6162

 

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi  câu hỏi về cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Căn cứ pháp lý

Bộ luật lao động 2012.

Trường hợp của bạn là bạn bị đình chỉ công tác, theo quy định tại điều 129 Bộ luật lao động 2012:

Điều 129. Tạm đình chỉ công việc

"1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.

Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.

4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc”.

Ở đây bạn cần phải có sai phạm thì mới có căn cứ để đình chỉ công việc của bạn. Nếu như bên phía người sử dụng lao động nghi ngờ bạn có hành vi vi phạm và nếu họ có căn cứ xét thấy việc để bạn tiếp tục làm việc sẽ bị bạn gây khó khăn trong quá trình điều tra. Hơn nữa việc xác minh xem bạn tố giác hành vi vi phạm pháp luật của công ty có xảy ra trên thực tế hay không? Do đó có thể thấy vụ việc của bạn có tính chất phức tạp và có đủ căn cứ tạm đình chỉ thì người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công tác của bạn. Ở đây bạn cần xem xét về quyết định tạm đình chỉ và phải yêu cầu bên phía người sử dụng lao động ghi rõ lý do tạm đình chỉ công việc và thời gian tạm đình chỉ là bao nhiêu ngày. Nếu họ vẫn không trả lời bạn hoàn toàn có thể làm đơn khiếu nại gửi lên phía công đoàn cũng như người sử dụng lao động.

Nếu bạn bị tạm đình chỉ và quyết định tạm đình chỉ có đủ các căn cứ, lý do và có thời hạn đình chỉ rõ ràng theo như khoản 1 điều 129 thì bạn có thể yêu cầu tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị tạm đình chỉ để đảm bảo cuộc sống của bạn được ổn định trong thời gian bị tạm đình chỉ. Nếu trước và sau khi bị tạm đình chỉ công việc mà các quyền lợi của bạn không được đảm bảo theo như điều 129 Bộ luật lao động đã nêu thì bạn hoàn toàn có thể làm đơn khiếu nại. Nếu khiếu nại mà họ vẫn không có câu trả lời thì bạn có thể khởi kiện ra tòa án nhân dân huyện, quận nơi mà công ty bạn có trụ sở chính để yêu cầu tòa án đảm bảo các lợi ích cho mình. Bạn cần giữ lại các giấy tờ liên quan đến việc bạn bị tạm đình chỉ công tác để làm bằng chứng chứng minh trước tòa.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng ./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT – CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.