Hiện giờ tôi đã kết thúc hợp đồng được 2 tháng nhưng bên công ty vẫn nợ lương tháng 8,9,10 nhưng khi tôi yêu cầu công ty trả lương thì bên trạm trưởng nơi tôi làm báo là chưa có lương. Mong luật sư giải đáp dùm tôi trong trường hợp này tôi phải làm những gì và khiếu nại đến ai?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn Luật Lao động của công ty Luật Minh Khuê

Luật sư tư vấn pháp luật lao động: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động  năm 2012

Pháp lệnh 10/2009 Quy định về mức án phí, lệ phí Tòa án

Văn bản hợp nhất Bộ luật tố tụng dân sự 

II Nội dung phân tích

Bạn đã kết thúc hợp đồng lao động với công ty mà công ty vẫn chưa trả bạn tiền lương tháng 8,9,10

Theo quy định tại  Khoản 2 Điều 47 Bộ luật Lao động năm 2012

Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

Như vậy theo quy định thì trong thời hạn 07 ngày kêt từ ngày chấm dứt hợp đồng thì công ty bạn phải trả đầy đủ lương cho bạn hoặc chậm hơn trong trường hợp đặc biệt cũng không quá 30 ngày. Vì hiện tai bạn đã kết thúc hợp đồng lao động với công ty nên trong trường hợp này để bảo vệ quyền lợi của mình thì bạn có thể yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp về hợp đồng cho bạn theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Bộ luật tố tụng dân sự

Điều 31  Những tranh chấp về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động mà Hội đồng hòa giải lao động cơ sở, hòa giải viên lao động của cơ quan quản lý nhà nước về lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc không hòa giải trong thời hạn do pháp luật quy định, trừ các tranh chấp sau đây không nhất thiết phải qua hòa giải tại cơ sở:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động và người sử dụng lao động; về trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về lao động;

đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Như vậy thì bạn hãy làm đơn để yêu cầu Tòa án giải quyết cho bạn, bạn hãy gửi đơn đến Tòa án quận huyện nơi công ty cũ của bạn có trụ sở theo quy định tại Điều 35 Khoản 1 Văn bản hợp nhất Bộ luật tố tụng dân sự

Điều 35 Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ.

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

Bạn hãy viết đơn và gửi bằng chứng ,chứng cứ để yêu cầu được Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 164 văn bản hợp nhất bộ luật tố tụng dân sự

Điều 164 Hình thức nội dung đơn khởi kiện

1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.

2. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện;

d) Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có;

đ) Tên, địa chỉ của người bị kiện;

e) Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;

g) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có.

3. Người khởi kiện là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì đơn khởi kiện do người đại diện theo pháp luật của những người này ký tên hoặc điểm chỉ. Kèm theo đơn khởi kiện phải có các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của người khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.

Điều 165 Tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện

Người khởi kiện phải gửi kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Sau khi Tòa án thụ lý Tòa sẽ yêu cầu bạn đóng án phí sơ thẩm hoặc bạn có thể đóng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tiền tạm ứng án phí sơ thẩm bằng 1/2 số tiền án phí sơ thẩm. Sau khi Tòa án giải quyết thì yêu cầu về đóng lệ phí sơ thẩm vụ án sẽ được chuyển cho bị đơn khi yêu cầu của bạn được chấp nhận theo quy định tại Điều 8 pháp lênh 10/2009 và Điều 27

Điều 8. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án.

Cá nhân, cơ quan, tổ chức phải nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án theo quy định của Pháp lệnh này.

Điều 27. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm.

2. Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.

 Về Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp lao động có giá ngạch: Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng sẽ là 3% của giá trị tranh chấp, nhưng không dưới 200.000 đồng( danh mục ban hành kèm theo Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009 Quy định về mức án phí lệ phí Tòa án.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!         

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật lao động.