(1) Vì trường hợp của người lao động trên, cần nhiều thời gian để phục hồi (Tập đi), nên sau khi hết thời gian 13 ngày (BV cho nghỉ) người lao động tiếp tục nghỉ thêm 5-6 tháng nữa. Mà theo quy định "Người lao động có từ 14 ngày trở lên trong tháng không làm việc và không hưởng tiền lương thì không đóng BHXH, BHYT, BHTN của tháng đó (trừ trường hợp có ít nhất 01 ngày làm việc và hưởng tiền lương, tiền công và đơn vị cùng người lao động đề nghị được đóng BHXH). Nếu cả tháng người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương thì không đóng BHXH, BHYT, BHTN của tháng đó". Như vậy đến tháng 8/2015, Công ty tạm dừng đóng BHXH, BHYT, BHTN có đúng luật BHXH hay không và thủ tục tạm dừng với trường hợp này như thế nào? Và sau 5-6 tháng người lao động đi làm lại, muốn đóng tiếp BHXH thì thủ tục gồm những gì?
(2) Và trong thời gian người lao động nghỉ 5-6 tháng để phục hồi đó, Công ty không trả lương thì có được hưởng trợ cấp thất nghiệp của BHXH chi trả không? Thủ tục để hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với trường hợp này như thế nào?
(3) Nếu trong thời gian 5-6 tháng nghỉ đó, người lao động tái khám lại tại bệnh viện, mà bệnh viện cấp cho giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH (Theo mẫu C65-HD), thì người lao động có được thanh toan chế độ tiếp không?
Cảm ơn sự giải đáp chân thành từ phía các bạn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn Luật Lao động công ty Luật Minh Khuê

Tư vấn về chế độ hưu trí ?

Luật sư tư vấn Luật Lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

 

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Chúng tôi xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động năm 2012

Luật Việc làm năm 2013

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2014

Quyết định số 1111/QĐ-BHXH về việc ban hành quy định quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của Tổng giám đốc bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Nội dung trả lời:

1. Đến tháng 8/2015, Công ty tạm dừng đóng BHXH, BHYT, BHTN có đúng luật BHXH hay không và thủ tục tạm dừng với trường hợp này như thế nào? Và sau 5-6 tháng người lao động đi làm lại, muốn đóng tiếp BHXH thì thủ tục gồm những gì?

"Người lao động có từ 14 ngày trở lên trong tháng không làm việc và không hưởng tiền lương thì không đóng BHXH, BHYT, BHTN của tháng đó (trừ trường hợp có ít nhất 01 ngày làm việc và hưởng tiền lương, tiền công và đơn vị cùng người lao động đề nghị được đóng BHXH). Nếu cả tháng người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương thì không đóng BHXH, BHYT, BHTN của tháng đó"

Đây là quy định tại khoản 2 Điều 54 Quyết định số 1111/QĐ-BHXH, Có thể hiểu quy định này như sau: Để dừng đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động cần đáp ứng đủ hai điều kiện:

- Thứ nhất, người lao động không làm việc ( đáp ứng đủ số ngày quy định trong từng trường hợp)

- Thứ hai, người lao động không được hưởng lương.

Trong trường hợp này người lao động không tham lao động nhưng được hưởng theo chế độ phục hồi sau tai nạn lao động theo quy định tại Điều 52 Luật Bảo hiểm sã hội: "1. Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày."  Thời hạn này không được tính vào thời hạn nghỉ của Quyết định 1111/QĐ-BHXH. Vì trong thời gian này người lao động vẫn được hưởng lương theo quy định tại Điều 144, 145 Bộ luật lao động. Cụ thể, theo Điều 144 Bộ luật lao động:

"Điều 144. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này."

Do đó, nếu tính đến tháng 8/2015 Doanh nghiệp của bạn vẫn phải đóng bảo hiểm cho người lao động. Nếu tính đến 31/8/2015 người lao động vẫn không trở lại làm việc thì có thể dừng đóng bảo hiểm co người lao động hoặc có thể dừng đóng sau 14 nếu hết thời hạn nghỉ phục hồi tai nạn lao động theo chế độ khi không có yêu cầu của người lao động và đơn vị.

Khi tạm dừng đóng BHXH, BHYT, BHTN Công ty cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 19 Quyết định số 1111/QĐ-BHXH về báo giảm lao động và xác nhận sổ BHXH đối với các trường hợp ngừng việc:
Các trường hợp người lao động di chuyển nơi tham gia BHXH, BHYT; ngừng việc, chuyển công tác, nghỉ hưởng chế độ BHXH, BHTN ….:
1. Thành phần hồ sơ:
1.1. Đơn vị:
a) Văn bản đề nghị (mẫu D01b-TS).
b) Hai (02) bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS).
1.2. Người lao động
a) Bản sao quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, thuyên chuyển, nghỉ việc hưởng chế độ hoặc hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc vừa hết thời hạn.
b) Sổ BHXH.
c) Thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng (trừ trường hợp chết).
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Khi người lao động quay trở lại làm việc sau 5-6 tháng, trường hợp này được tính là tăng lao động và được thưc hiện theo hồ sơ, thủ tục báo tăng lao động theo quy định tại Điều 18 của Quyết định này.

Điều 18. Báo tăng lao động
1. Thành phần hồ sơ:
1.1. Đơn vị: 02 bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS).
1.2. Người lao động: tương tự quy định tại Điểm 1.2, Khoản 1 Điều 17.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2. Trong thời gian người lao động nghỉ 5-6 tháng để phục hồi đó, Công ty không trả lương thì có được hưởng trợ cấp thất nghiệp của BHXH chi trả không? Thủ tục để hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với trường hợp này như thế nào?

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Trường hợp này, người lao động thuộc Công ty bạn sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 49 do đã được hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

3. Nếu trong thời gian 5-6 tháng nghỉ đó, người lao động tái khám lại tại bệnh viện, mà bệnh viện cấp cho giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH (Theo mẫu C65-HD), thì người lao động có được thanh toan chế độ tiếp không?

Nếu trong 5-6 tháng nghỉ đó, người lao động tái khám tại bênh viện, mà bệnh viện cấp cho giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH thì người lao động được tiếp tục thanh toán chế độ dựa theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

"2. Trường hợp thương tật hoặc bệnh tật tái phát, người lao động được đi giám định lại mức suy giảm khả năng lao động thì thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa."

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn 1900.6162

Trân trọng!

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động.