2. Em đã lấy sổ bảo hiểm và muốn thanh toán một lần thì hình thức như thế nào ? Sau bao lâu thì được thanh toán ? Trong trường hợp em đi làm ở một công ty khác rồi nhưng em vẫn muốn thanh toán bảo hiểm của công ty trước thì có được không ạ ?

Em xin chân thành cảm ơn.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật lao động của Công ty luật Minh Khuê.

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi:    1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến mục hỏi đáp của công ty, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1.  Cơ sở pháp lý

- Bộ luật Lao động năm 2012

- Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006

2. Luật sư tư vấn: 

2.1. Về trợ cấp thôi việc.

Điều 48 BLLĐ 2012 quy định về trợ cấp thôi việc như sau: 

"1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người".

Trường hợp của bạn rơi vào trường hợp thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại khoản 3 Điều 36 BLLĐ. Theo quy định tại khoản 1 Điều 48 BLLĐ thì bạn được hưởng  trợ cấp thôi việc.

Tuy nhiên chúng ta phải rất chú ý đến quy định tại khoản 2 Điều 48 về thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc: theo đó, thời gian làm việc để tính hưởng trợ cấp thôi việc là thời gian làm việc thực tế trừ đi thời gian NLĐ đã tham gia BHTN và thời gian NLĐ đã được NSDLĐ chi trả trợ cấp thôi việc. Do đó, trong thời gian làm việc thực tế tại công ty, nếu bạn đã có thời gian được công ty chi trả trợ cấp thôi việc và có thời gian tham gia BHTN thì 2 khoảng thời gian này sẽ không được tính hưởng trợ cấp thôi việc. 

Do lượng thông tin bạn cung cấp ít ỏi nên chúng tôi đặt ra các trường hợp sau để bạn hình dung được quy định của pháp luật lao động:

- Trường hợp 1: thời gian làm việc thực tế của bạn sau khi trừ đi thời gian tham gia BHTN và thời gian được NSDLĐ chi trả trợ cấp thôi việc vẫn còn thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc. Trường hợp này khi công ty không chi trả trợ cấp thôi việc cho bạn, bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi Giám đốc/Tổng Giám đốc của công ty. Nếu không được giải quyết hoặc giải quyết không thỏa đáng  thì bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi Thanh tra lao động Sở Lao động, thương binh và xã hội đề nghị cơ quan này giải quyết.

- Trường hợp 2: thời gian làm việc thực tế của bạn sau khi trừ đi thời gian tham gia BHTN và thời gian được NSDLĐ chi trả trợ cấp thôi việc thì đã hết. Do đó, bạn không được hưởng trợ cấp thôi việc. Trường hợp này nếu đáp ứng đủ các điều kiện của Luật Việc làm 2013 thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Khi công ty trả lời cho bạn rằng thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc của bạn là "không", bạn vẫn có quyền yêu cầu công ty giải thích lý do bạn không chi trả trợ cấp thôi việc cho bạn. 

2.2. Hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần.

Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định về bảo hiểm xã hội một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu như sau:

"1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;

b) Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;

c) Sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;

d) Ra nước ngoài để định cư".

Trường hợp của bạn rơi vào trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 nêu trên. Luật quy định sau 1 năm nghỉ việc mà không tiếp tục đóng BHXH, tức là sau 12 tháng nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội, bạn mới được hưởng BHXH một lần. 

Hồ sơ hưởng BHXH một lần:

- Sổ BHXH;

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực quyết định nghỉ việc;

- Đơn đề nghị hưởng BHXH một lần. 

Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi, rất mong có thể giải đáp được thắc mắc của bạn.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật lao động - Công ty luật Minh Khuê