Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: Đ.N

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật lao động của Công ty luật Minh Khuê.

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Khuê! Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

 

Cơ sở pháp lý :

Luật kế toán năm 2003

Nội dung phân tích:

Khoản 1 Điều 50 Luật kế toán quy định tiêu chuẩn  của người làm kế toán như sau:

"1. Người làm kế toán phải có các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;

b) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán."

Điều 53 Luật kế toán quy định tiêu chuẩn và điều kiện làm kế toán trưởng như sau:

"1. Kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn sau đây:

a) Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này;

b) Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ bậc trung cấp trở lên;

c) Thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là hai năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là ba năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán bậc trung cấp.

2. Người làm kế toán trưởng phải có chứng chỉ qua lớp bồi dưỡng kế toán trưởng.

3. Chính phủ quy định cụ thể tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng phù hợp với từng loại đơn vị kế toán."

Điều 51 luật kế toán quy định những người sau không được làm kế toán:

"1. Người chưa thành niên; người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc bị quản chế hành chính.

2. Người đang bị cấm hành nghề, cấm làm kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.

3. Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người có trách nhiệm quản lý điều hành đơn vị kế toán, kể cả kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, hợp tác xã, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.

4. Thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, hợp tác xã, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước."

Trong trường hợp của bạn, bạn có nói bạn đang làm kế toán tại công ty TNHH. Bạn có đi làm thêm buổi tối tại nhà hàng và làm thu ngân và có nộp hồ sơ xin việc. Ông chủ nhà hàng mở công ty TNHH MTV và làm quyết định bổ nhiệm bạn làm kế toán trưởng để đầy đủ thủ tục vay vốn nộp kèm CMND photo trong hồ sơ xin việc của bạn. Căn cứ vào điều 51 Luật kế toán thì pháp luật không hề ngăn cấm một người làm kế toán cho hai hay nhiều công ty. Do đó bạn có thể làm kế toán trưởng của Công ty TNHH MTV nếu bạn đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn và điều kiện của người kế toán trưởng.

Trong bài viết bạn không nói rõ trình độ chuyên môn cũng như số năm kinh nghiệm công tác của bạn nên chúng tôi không thể khẳng định rằng bạn có đủ điều kiện làm kế toán trưởng hay không? Tuy vậy trong bài viết bạn gửi đến công ty đã nói rõ là bạn không hề biết việc ông chủ bổ nhiệm bạn làm kế toán trưởng và bạn chỉ kí hợp đồng làm thu ngân tại nhà hàng bạn làm thêm mà thôi. Do đó trong trường hợp bạn không đủ điều kiện làm kế toán trưởng thì bạn cũng không phải chịu trách nhiệm pháp lý vì bạn không thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Căn cứ vào điều 14 điều 62 Luật kế toán thì trong trường hợp này trách nhiệm pháp lý chỉ đặt ra với chủ sở hữu công ty khi bố trí người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này, tùy theo mức độ và tính chất của hành vi mà có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi, cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn dịch vụ của Công ty. Nếu còn thắc mắc bạn vui lòng liên hệ qua địa chỉ : Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc qua tổng đài : 1900.6162 để được tư vấn

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động.