Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật lao động của Công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi:    1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn pháp luật lao động của công ty chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Luật bảo hiểm xã hội 2006 

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 

Bộ luật tố tụng dân sự 2004 

2. Nội dung tư vấn

Khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2006 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong đó có chế độ thai sản như sau:

"1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

b) Cán bộ, công chức, viên chức;

c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;

e) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc."

Trong thư bạn không trao đổi cụ thể trường hợp của bạn, cho nên, chúng tôi không thể xác định chính xác bạn có thuộc một trong các trường hợp nêu trên hay không. Tuy nhiên bạn có thể đối chiếu quy định trên, nếu bạn thuộc trường hợp đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì việc công ty không đóng bảo hiểm xã hội cho bạn là vi phạm pháp luật.  Bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi đến người sử dụng lao động để người sử dụng lao động xem xét lại hành vi không nộp tiền bảo hiểm xã hội cho bạn. Ngoài ra, các tranh chấp lao động về bảo hiểm xã hội được giải quyết tại Tòa án theo quy định  tại  Khoản 1 Điều 201 Bộ luật lao động 2012:

"1. Tranh chấp lao động cá nhân phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;..."

Theo đó, bạn có thể làm đơn yêu cầu Tòa án cấp quận, huyện nơi công ty đóng trụ sở yêu cầu Tòa giải quyết nếu người sử dụng lao động không giải quyết cho bạn hoặc giải quyết mà bạn không thấy thỏa đáng.

Còn liên quan đến chế độ thai sản thì chế độ thai sản là một trong những chế độ chỉ có ở bảo hiểm xã hội bắt buộc tại khoản 1, điều 4, luật bảo hiểm xã hội. Để được nhận chế độ thai sản khi sinh con thì  bạn phải đáp ứng điều kiện "đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi" theo khoản 2 Điều 28 Luật BHXH 2006. Tuy nhiên, bảo hiểm xã hội bắt buộc bạn không thể tự mình đóng bảo hiểm mà phải đóng theo công ty bạn đang làm việc nếu bạn thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Do đó, bạn chỉ có thể yêu cầu công ty tiến hành đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho bạn và thời gian đóng ít nhất 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh con thì bạn mới có thể hưởng chế độ thai sản.

Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của chúng tôi cho thắc mắc của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty luật Minh Khuê!

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê