Vài năm sau cô đập bỏ nhà ông bà nội bán đi miếng đất đó và tiếp bán thêm miếng đất rẫy 1 mẫu rưỡi nhưng không chia tiền cho bất cứ anh em nào hết vào khoảng 8 năm gần đây cô lại muốn đuổi ba tôi đi (ba tôi là người con thứ 6) để tiếp tục bán đất thì lúc đó ba tôi mới biết rằng sổ đỏ do cô 5 đứng tên, cô 5 khởi kiện ba tôi bắt buộc ba tôi phải di dời trả lại đất cho cô. Đã xử sơ thẩm tòa tuyên án ba tôi thua và bắt buộc ba tôi phải di dời bức xúc ba tôi khởi kiện lên tỉnh Cho tôi hỏi xã cấp quyền sử dụng đất cho cô 5 tôi như vậy có hợp lý hay không? Nếu giờ tôi tìm ra sổ đỏ của ông nội lúc xưa để lại thì việc đó có lợi gì cho ba tôi hay không? Nếu được tôi xin luật sư hướng dẫn tìm ra sổ đỏ của ông nội tôi. Rất mong được sự giải đáp thắc mắc từ phía luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai của công ty Luật Minh Khuê

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai: 1900.6162

Trả lời:

 Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự năm 2005

Luật tố cáo năm 2011 

Văn bản hợp nhất bộ luật tố tụng dân sự năm 2013 

II Nội dung phân tích

Theo như bạn nói thì gia đình Nội của bạn có 6 người con mà khi nội của bạn mất không để lại di chúc thì theo quy định của pháp luật 6 người con của nội bạn đều được hưởng 1 suất của hàng thừa kế thứ nhất, trong trường hợp nếu như chưa phân chi di sản thì tất cả 6 người con đều được đứng tên chung trong di sàn cụ thể trong trường hợp này là 6 người sẽ được thừa kế và cùng đứng tên trên mảnh đất.Trong trường hợp này thì 6 người là con của Nội bạn sẽ đi khai nhận di sản.

Theo quy định tại Điều 674 và khoản 1a Điều 675 Bộ luật dân sự năm 2005.

Điều 674. Thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Điều 675. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

Bạn cũng nói là cô Năm (5) bạn đã lấy và giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sau đó cô nói là làm mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rồi bảo những người thừa kế còn lại đi ra ủy ban nhân dân xã xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không có chữ ký của  hoặc dấu vân tay của bố bạn.Như vậy thì nếu như cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải có tên cả 6 người con của Nội bạn mà nay lại không có chỉ có tên của cô Năm bạn trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

>>>Như vậy rõ ràng là cô bạn đã dùng thủ đoạn gì đó để có được giấy chứng nhận hoặc ủy ban nhân dân xã đã có sai phạm trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Trong trường hợp này để bảo vệ quyền lợi của bố bạn và 4 người con còn lại của nội của bạn thì bạn có thể gửi đơn tố cáo hoặc kiện ra tòa.

Thứ nhất  nếu như cô bạn dùng thủ đoạn nào đó để được cấp GCNQSDĐ như làm giả hồ sơ, giấy tờ để được quyền chuyển nhượng đất  thì bạn có thể yêu cầu tòa án giải quyết theo khoản 5 Điều 25 Văn bản hợp nhất bộ luật tố tụng dân sự

Điều 25 Những tranh chấp thuộc thẩm quyền của Tòa án

5. Tranh chấp về thừa kế tài sản.

Bằng cách ba bạn thực hiện theo quy định tại Điều 164 về nội dung đơn khởi kiện và kèm theo các chứng cư để chứng minh theo Điều 165 Bộ luật tố tụng dân sự..

Điều 164 Hình thức, nôi dung đơn khởi kiện

1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.

2. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện;

d) Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có;

đ) Tên, địa chỉ của người bị kiện;

e) Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;

g) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có.

3. Người khởi kiện là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì đơn khởi kiện do người đại diện theo pháp luật của những người này ký tên hoặc điểm chỉ. Kèm theo đơn khởi kiện phải có các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của người khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.

Trường hợp người khởi kiện không biết chữ, không nhìn được, không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì phải có người làm chứng và người này phải ký Xác nhận trước mặt người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp Xã.

Người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp Xã chứng nhận trước mặt người khởi kiện và người làm chứng.

Điều 165 Tài liệu ,chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện

Người khởi kiện phải gửi kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Thứ hai là nếu cán bộ xã làm sai thì bạn có thể viết đơn tố cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 12 và khoản 1 Điều 13 Luật tố cáo năm 2011

Điều 12. Nguyên tắc xác định thẩm quyền

1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết.

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết.

Điều 13. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan hành chính nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

Như vậy trong trường hợp này bố bạn hãy viết đơn tố cáo hoặc đến ủy ban nhân dân xã để  được hướng dẫn giải quyết yêu cầu tố cáo của bố bạn theo Điều 19 Luật tố cáo năm 2011

Điều 19. Hình thức tố cáo

1. Việc tố cáo được thực hiện bằng đơn tố cáo hoặc tố cáo trực tiếp.

2. Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ, tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo. Đơn tố cáo phải do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của từng người tố cáo, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tố cáo; họ, tên người đại diện cho những người tố cáo để phối hợp khi có yêu cầu của người giải quyết tố cáo.

3. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc người tiếp nhận ghi lại việc tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp nhiều người đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện để trình bày nội dung tố cáo.

2, Nếu giờ tôi tìm ra sổ đỏ của ông nội lúc xưa để lại thì việc đó có lợi gì cho ba tôi hay không?

Nếu giờ tìm ra sổ đỏ của ông Nội bạn để lại thì đây chính là bằng chứng chính mình cô Năm bạn nói dối tức là cô Năm bạn đã dùng thủ đoạn để được cấp giấy CNQSDĐ - đây cũng là bằng chứng để làm căn cứ khi  ba bạn nộp đơn yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp đất đai.

3,Còn về việc bạn nhờ chúng tôi tìm giấy CNQSDĐ thì sẽ rất khó vì khi cô bạn nói là làm mất và đi làm lại thủ tục cấp GCNQSDĐ thì văn phòng đăng ký đất đai cũng không biết GCNSDĐ của nội bạn ở đâu mà khi họ cấp lại GCNSDĐ thì họ chỉ  ký quyết định hủy đi giấy chứng nhận mất mà thôi .Thế nên sẽ rất khó đê có thể tìm lại trừ khi cô Năm bạn giao ra

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!         

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật đất đai.