Giá trị tài sản tại kho hàng mà nhân viên này quản lý tương đối lớn, Vậy chung tôi cần làm những thủ tục pháp lý gì để đảm bảo giàng buộc cá nhân này sau khi về làm việc tai doanh nghiệp ?
Trân trọng./.

Người hỏi: Nguyễn Thị Bích Nguyệt

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động qua điện thoại (24/7) gọi:  - 1900 6162

 

Trả lời:

Cơ sở pháp lý:

Bộ Luật lao động 2012

Nội dung trả lời:

Để có thể ràng buộc cũng như bảo đảm rằng nhân viên này sẽ có thái độ làm việc tốt nhất, công ty bạn có thể áp dụng một số cách thức sau đây:

-Ký hợp đồng lao động xác định thời hạn. Loại hợp đồng này người lao động nếu như muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng thì cần phải có lý do báo trước(khoản 1 Điều 37 Luật lao động 2012) và nếu như không có lý do báo trước thì sẽ phải bồi thường. Quy định này giúp công ty bạn chủ động hơn nếu như nhân viên này có ý đồ không trung thực mà bị phát hiện thì nhân viên này sẽ muốn chấm dứt hợp đồng lao động nhằm biển thủ. Nhưng người này sẽ phải có lý do và tiến hành thông báo trước cho công ty bạn về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng, như vậy trong trường hợp nay nhân viên này sẽ phải đưa ra lý do phù hợp với quy định của pháp luật mới được chấp thuận để nghỉ việc. Quy định này sẽ giúp công ty bạn hạn chế được tình trạng đơn phương nghỉ việc không cần lý do khiến người lao động sẽ tự ý nghỉ việc khi thấy không còn mong muốn hay vì một lý do nào đó khiến công ty bạn sẽ bị ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ công việc cũng như kế hoạch hoạt động.

Nhưng lưu ý là công ty bạn chỉ được ký kết hợp đồng lao động có thời hạn tối đa là 3 lần và sau đó sẽ phải ký tiếp hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

Điều 22. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

3. Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác

-Công ty bạn có thể không ký kết hợp đồng lao động ngay mà sẽ cho nhân viên này thử việc trước đó. Điều này sẽ giúp nhân viên làm việc chăm chỉ cũng như sẽ phải "trung thực hơn" khi làm việc vì bất kỳ người lao động nào họ cũng muốn được ký kết hợp đồng lao động chính thức để nhận mức lương cao hơn vì lương thử việc sẽ chỉ bằng 85% mức lương của công việc mà họ làm. Cụ thể, quy định của pháp luật về vấn đề này như sau:

Điều 26. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc.

Nội dung của hợp đồng thử việc gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 23 của Bộ luật này.

2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc.

Điều 27. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:

1. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

2. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

3. Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

Điều 28. Tiền lương trong thời gian thử việc

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Điều 29. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận.

-Ngoài ra, phía công ty bạn và người nhân viên đó có thể thỏa thuận với nhau một vài thỏa thuận mang tính ràng buộc trong hợp đồng lao động nhưng lưu ý là những thỏa thuận này sẽ không được trái quy định của pháp luật

-Công ty bạn cũng nên có một nội quy lao động nghiêm ngặt, điều này giúp các nhân viên trong công ty có thái độ tích cực hơn trong công việc.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG