Trường hợp này Công ty tôi giới thiệu đi giám định y khoa có được không ạ? Pháp luật hiện hành có quy định thời gian đóng BHXH bao lâu thì được hưởng chế độ TNLĐ do BHXH chi trả không?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi: NT Nụ

>> Luật sư tư vấn luật lao động qua điện thoại gọi:  1900.1940

Tư vấn luật lao động trực tuyến ?

Tư vấn luật lao động trực tuyến - Ảnh minh họa

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi, vấn đề của bạn, Luật Minh Khuê xin được trả lời như sau:

 I) Căn cứ pháp lý:  

Bộ luật lao động 2012

Luật bảo hiểm xã hội 2006

Nghị định 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội 2006

Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH  hướng dẫn một số điều của Nghị định 152/2006/NĐ-CP

II) Nội dung tư vấn:

Theo thông tin bạn cung cấp thì người lao động của bên công ty bạn bị tai nạn và bị cụt 4 ngón tay, tuy nhiên người lao động bị tai nạn có được hưởng chế độ tai nạn lao động do BHXH chi trả hay không thì phải xác định người lao động này có tham gia bảo hiểm xã hội hay không và tai nạn của người lao động có được coi là tai nạn lao động hay không?

Theo Điều 142 Bộ luật lao động 2012 quy định “Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động”. Tuy nhiên, không phải bất cứ trường hợp tai nạn gây tổn thương cho sức khỏe hay tính mạng đều được coi là tai nạn lao động. Theo quy định tại khoản 1, điều 39 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định các trường hợp được coi là tai nạn lao động là bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc; Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động; Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

“Điều 39. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động (Luật bảo hiểm xã hội 2006)

Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này.”

Như vậy, nếu người lao động bên công ty của bạn bị tại nạn và thuộc một trong các trường hợp bị tai nạn lao động theo quy định tại Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội 2006 như trên thì sau thời gian điều trị ổn định thương tật được giám định mức suy giảm khả năng lao động để làm căn cứ xác định mức trợ cấp. được hưởng này thì công ty bạn có quyền yêu cầu giám định để xác định khả năng suy giảm lao động cho người lao động. Nếu người lao động được coi là tai nạn lao động thì đồng thời phải đáp ứng cả điều kiện sau khi giám định thì người lao động phải bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn lao động thì mới đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động.

Vậy để một người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động do cơ quan bảo hiểm chi trả thì phải có đồng thời các điều kiện sau:

- Đóng bảo hiểm xã hội.

- Bị tai nạn lao động như các căn cứ trên

- Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn lao động.

Có thể xảy ra 2 trường hợp như sau:

* Trường hợp 1: Nếu người lao động của bạn đáp ứng đủ các yêu cầu trên thì đủ điều kiện hưởng trợ cấp tai nạn lao động do BHXH với mức hưởng:
- Theo khoản 1, Điều 42 Luật bảo hiểm xã hội 2006; khoản 1, Điều 21 Nghị định 152/2006/NĐ-CP quy định người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% do tai nạn lao động thì được hưởng trợ cấp một lần.

“Điều 42. Trợ cấp một lần

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.”

 Tại Khoản 2, Mục 3, Phần B Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH thì cách tính hưởng trợ cấp một lần theo công thức sau:

Mức trợ cấp một lần

=

Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động

+

Mức trợ cấp tính theo số năm đóng BHXH

 

=

{5 x Lmin + (m – 5) x 0,5 x Lmin } + {0,5 x L + (t – 1) x 0,3 x L}

Trong đó:

- Lmin : mức lương tối thiểu chung.

- m : mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (lấy số tuyệt đối 5 ≤ m ≤ 30).

- L : mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị. Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia bảo hiểm xã hội thì bằng mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của chính tháng đó.

- t : số năm đóng bảo hiểm xã hội. Một năm tính đủ 12 tháng, không kể năm đầu đóng bảo hiểm xã hội.

- Theo khoản 1, Điều 43 Luật bảo hiểm xã hội 2006, Điều 22 Nghị định 152/2006/NĐ-CP, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

“Điều 43. Trợ cấp hằng tháng

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.”

Tại Khoản 4 Mục 3 Phần B Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH quy định về cách tính hưởng trợ cấp hàng tháng theo công thức tính như sau:

Mức trợ cấp hằng tháng

=

Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động

+

Mức trợ cấp tính theo số năm đóng BHXH

 

=

{0,3 x Lmin + (m-31) x 0,02 x Lmin} + {0,005 x L + (t-1) x 0,003 x L}

Trong đó:

- Lmin : mức lương tối thiểu chung.

- m : mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (lấy số tuyệt đối 31 ≤ m ≤ 100).

- L : mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị. Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia bảo hiểm xã hội thì bằng mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của chính tháng đó.

- t : số năm đóng bảo hiểm xã hội. Một năm tính đủ 12 tháng, không kể năm đầu đóng bảo hiểm xã hội.

Thời điểm hưởng trợ cấp được tính từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện. Trường hợp thương tật tái phát, người lao động được đi giám định lại mức suy giảm khả năng lao động thì thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa.
Nếu sau khi điều trị ổn định thương tật mà sức khỏe của người lao động còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe từ 5 đến 10 ngày, mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại cơ sở tập trung.

* Trường hợp 2: Nếu người lao động thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng người sử dụng lao động không đóng BHXH cho người lao động thì người sử dụng lao động phải có nghĩa vụ trả các khoản tiền tương ứng với chế độ TNLĐ theo quy định của Luật BHXH cho người lao động quy định tại Khoản 2, Điều 145 Luật lao động 2012.

“Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.”

Ngoài ra, cùng với các chế độ do BHXH chi trả, thì người sử dụng lao ddoonghj phải có trách nhiệm với người lao động theo quy định tại Điều 144 và Điều 145 Bộ luật lao động 2012 nếu TNLĐ không phải do lỗi của người lao động. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều 145 Bộ luật lao động 2012.

“Điều 144. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này.

Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này.”

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG

------------------------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

2. Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

3. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

4. Luật sư tư vấn pháp luật lĩnh vực luật lao động;

5. Luật sư tư vấn khởi kiện vụ án lao động tại toà án;

6. Luật sư tranh tụng tại tòa án và đại diện ngoài tố tụng;