Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê

      Vấn đề trả lương cho cán bộ Công đoàn chuyên trách trong DN ?                   

           Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162                        

Trả lời:

Trước tiên chúng tôi xin được xác nhận lại rằng Quyết định số 525/QĐ-TLĐ mà bạn đề cập đến trong câu hỏi là do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành  QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CHUYÊN TRÁCH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC mà không phải được  ban hành bởi Bộ lao động và thương binh xã hội.

Về phạm vi cũng như đối tượng áp dụng của quyết định:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi áp dụng:

- Công đoàn cơ sở doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước.

- Công đoàn cơ sở đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.

Sau đây gọi chung là công đoàn cơ sở khu vực ngoài Nhà nước.

2. Đối tượng áp dụng:

Cán bộ công đoàn chuyên trách công đoàn cơ sở khu vực ngoài Nhà nước.

Theo điều 6 quyết định này, chế độ tiền lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách được thực hiện như sau:

Điều 6. Chế độ tiền lương cán bộ công đoàn chuyên trách công đoàn cơ sở khu vực ngoài nhà nước.

1. Cán bộ công đoàn chuyên trách công đoàn cơ sở khu vực ngoài Nhà nước hưởng tiền lương hàng tháng bằng hệ số nhân với tiền lương, tiền công bình quân làm căn cứ trích nộp kinh phí công đoàn của lao động trong doanh nghiệp, đơn vị.

- Chủ tịch công đoàn cơ sở hệ số: 3,0

- Phó chủ tịch công đoàn cơ sở hệ số: 2,5

- Cán bộ công đoàn chuyên trách khác hệ số: 2,0

2. Cách tính tiền lương bình quân:

- Đối với doanh nghiệp tiền lương, tiền công bình quân hàng tháng để tính lương cán bộ chuyên trách công đoàn được xác định trên cơ sở tổng quỹ tiền lương, tiền công trả cho người lao động trong kỳ được phép khấu trừ vào chi phí hợp lý, hợp lệ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho tổng số lao động trong kỳ (thuộc đối tượng trích nộp kinh phí công đoàn) chia 12 tháng.

- Đối với đơn vị sự nghiệp ngoài công lập tiền lương, tiền công bình quân hàng tháng tính lương cán bộ chuyên trách công đoàn được xác định trên cơ sở tổng quỹ tiền lương, tiền công trả cho người lao động (thuộc đối tượng trích nộp kinh phí công đoàn) và thu nhập tăng thêm tính vào chi phí hoạt động sự nghiệp (nếu có) chia cho tổng số lao động trong kỳ (thuộc đối tượng trích nộp kinh phí công đoàn) chia 12 tháng.

- Kỳ tính lương bình quân: 1 năm 1 lần, tiền lương, tiền công bình quân năm trước liền kề làm cơ sở trả lương hàng tháng của cán bộ công đoàn chuyên trách năm nay.

3. Trường hợp tiền lương đang hưởng theo hợp đồng lao động của người lao động được bố trí làm cán bộ công đoàn chuyên trách công đoàn cơ sở cao hơn tiền lương tính theo hệ số quy định tại khoản 1, điều này thì được tính thêm phần chênh lệch cho bằng tiền lương hiện hưởng theo HĐLĐ.

Công đoàn cơ sở có trách nhiệm thực hiện việc trả lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách theo qui định tại điều 10 quyết định 525/QĐ-TLĐ

Điều 10. Công đoàn cơ sở đang trả lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách theo quy định số 128-QĐ/TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư TW Đảng được tiếp tục trả lương cho cán bộ chuyên trách công đoàn theo Quy định của Ban Bí thư TW.

Còn về thông tư 18/2013/TT-BLĐTBXH  của Bộ Lao động thương binh xã hội sẽ được áp dụng cho việc hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.  

Theo đó, thông tư 18/2013/TT- BLĐTBXH có phạm vi điều chỉnh cụ thể và hẹp hơn so với Quyết định 525/QĐ-TLĐ. Theo điều 1 và điều 2 thông tư qui định:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (không bao gồm Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo hợp đồng lao động) trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, bao gồm:

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập thuộc các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định chuyển đổi, thành lập. 

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này sau đây gọi tắt là công ty. 

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

2. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc và Kiểm soát viên công ty.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty (sau đây gọi chung là chủ sở hữu).

4. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến quản lý lao động, tiền  thưởng đối với người lao động quy định tại Thông tư này. 

Mặt khác, theo Thông tư 18 thì không có điều luật nào qui định cụ thể về chế độ lương thưởng, cũng như việc tính toán tiền lương, thưởng cho cán bộ công đoàn chuyên trách.

Tuy nhiên, hiện nay cả hai văn bản pháp luật trên đều còn hiệu lực pháp luật. Vì vậy, việc áp dụng sẽ dựa vào đối tượng cũng như phạm vi điều chỉnh để áp dụng linh hoạt.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật lao động - Công ty luật Minh Khuê