Kính chào và cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chứng tôi. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

I Cơ sở pháp lý:

Luật công chức

Luật viên chức

II Nội dung trả lời:

Tôi là công chức tư pháp xã, trực tiếp làm công tác công chứng, chứng thực bản sao đúng với bản chính. Tôi nghe nói có quy định về trích tỷ lệ phí thu được từ thủ tục này cho người trực tiếp thực hiện, tôi đã tìm các văn bản để tham mưu cho UBND xã trích tỷ lệ %, nhưng không có kết quả. Xin luật sư cho biết tôi nên tham mưu cho UBND xã trích với tỷ lệ là bao nhiêu % , dựa trên quy định nào? Tôi ở huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình, cần hỏi quy định trong thời gian hiện tại là tháng 10/2015.

TRường hợp của bạn hỏi thì chúng tôi chỉ có thể tư vấn được quy định cụ thể của pháp luật Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng theo quy định tại Thông tư 08/2012 và được sửa đổi bổ sung bởi thông tư liên tịch 115/2015 . Bạn cần căn cứ vào hai thông tư này để xác định tỷ lệ phần trăm

xin chào luật sư, hiện tại tôi đang làm cho một cơ quan nhà nước, tôi đang hoàn thiện chứng từ kế toán cho hội nghị tập huấn bầu cử. theo quyết định của UBND tỉnh, hội nghị được chi theo thông tư 139/2010/TT-BTC. Trong thông tư có chỉ rõ: đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng gồm cán bộ, công chức, công chức tập sự, viên chức, lao động hợp đồng, sĩ quan, đại biểu HĐND, công chức xã phường, những người hoạt động không chuyên trách xã, thôn. Nhưng thành phần hội nghị của cơ quan tôi tập huấn bầu cử chủ yếu là các tổ bầu cử : thành phần là người dân lao động bình thường, vậy có được chi tiêu chuẩn theo 139 không ạ? Và tập huấn trong 1 buổi sáng hoặc chiều thì có được chi hỗ trợ tiền ăn cho thành phần tham gia không? và mỗi người tham gia chi 50.000đ/ng có đúng không ạ? Mong luật sư giải đáp giúp. Tôi xin chân thành cảm ơn !

NHư vậy theo như quy định thông tư 139/2010/TT-BTC. Trong thông tư có chỉ rõ: đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng gồm cán bộ, công chức, công chức tập sự, viên chức, lao động hợp đồng, sĩ quan, đại biểu HĐND, công chức xã phường, những người hoạt động không chuyên trách xã, thôn.

Theo quy định trên thì những người hoạt động không chuyên trách tại xã thôn cũng sẽ được chi theo quy định trên. nên nếu: thành phần hội nghị của cơ quan bạn tập huấn bầu cử chủ yếu là các tổ bầu cử : thành phần là người dân lao động bình thường, thì sẽ vẫn được chi theo quy định trên.

công chức đơn vị cấp huyện được cơ quan ra thông báo ngừng chi lương và không giao việc vì không đồng ý ký hợp đồng theo quyết định chuyển ngạch công chức sang viên chức. Nay UBND tỉnh đã thông báo chấm dứt hiệu lực của quyết định này và phục hồi ngạch công chức như cũ vì việc chuyển ngạch sai qui định. Vậy cho hỏi: Khi cơ quan ra thông báo ngừng chi lương và không giao việc, thì trong thời gian đó công chức không được đến cơ quan làm việc mà chỉ thực hiện mô hình chăn nuôi do phòng đã giao trước đó ở địa phương thì có được truy nhận tiền lương trong khoảng thời gian không có mặt ở cơ quan hay không?

NHư vậy trong trường hợp này của bạn nếu bạn là công chức cấp huyện bị ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định ra quyết định chuyển ngạch sai quy định của pháp luật thì bạn có thể yêu cầu cơ quan ra quyết định bồi thường tiệt hại theo quy định tại Điều 6 Luật bồi thường trách nhiệm thiệt hại nhà nước.

Điều 6. Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường

1. Việc xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án phải có các căn cứ sau đây:

a) Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi của người thi hành công vụ là trái pháp luật và thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường quy định tại các điều 13, 28, 38 và 39 của Luật này;

b) Có thiệt hại thực tế do hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra đối với người bị thiệt hại.

Tôi là công chức tư pháp ở xã tôi từ ngày 15/11/2015. Vậy luật sư cho tôi hỏi, tôi có được hưởng trợ cấp ban đầu không ai?

 Theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định số: 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ “Về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn” quy định:

Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 3 năm trở lên đối với nữ và từ 5 năm trở lên đối với nam được hưởng trợ cấp như sau: Trợ cấp lần đầu bằng 10 tháng lương tối thiểu chung.

Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này bao gồm: Cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, kể cả người tập sự, thử việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn;

Các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này công tác ở các xã không thuộc diện đặc biệt khó khăn thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ được áp dụng chính sách quy định tại Nghị định này.

Đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này bao gồm người đang công tác và người đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

> NHư vậy nếu bạn đáp ứng được quy định trên thì bạn sẽ được hưởng chế độ này.

khi phát hiện ra quyết định nâng lương thường xuyên của công chức viên chức của những năm mà sai thời điểm, phải thu hồi lại tiền chênh lệch, đồng thời điều chỉnh lại cho đúng, tôi nên ra quyết định hủy quyết định trước đồng thời điều chỉnh lại thời điểm nâng lương hay chi ra quyết định điều chỉnh thôi, và phải văn cứ những văn bản nào (đối với công chức, viên chức trong đơn vị hành chính sự nghiệp). tôi xin chân thành cảm ơn

THeo quy định tại Thông tư 08/2013 Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ công chức viên chức thì có hai trường hợp nâng lương thường xuyên và nâng lương trước thời hạn thì như vậy nếu trường hợp đơn vị bạn ra quyết định nâng lương sai thời hạn như vậy thì người làm sai đó sẽ phải có trách nhiệm ra quyết định hủy quyết định trước đồng thời điều chỉnh lại thời hạn nâng lương theo quy định tại Điều 154 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015

Điều 154. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực

Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau đây:

1. Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản;

2. Được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó;

3. Bị bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

4. Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thì văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành, văn bản đó cũng đồng thời hết hiệu lực.

Kính chào luật sư Minh Khuê. Tôi đang là công chức phường xã đã 10 năm nay. Nay được thuyên chuyển sang thành viển chức cấp thành phố ( tôi ở tỉnh Bình Định). Trong thủ tục có yêu cầu giấy : Bản đánh giá, nhận xét quá trình công tác và ý kiến đồng ý cho chuyển công tác của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức cấp xã. Mà tôi không biết giấy này do mình tự đánh giá hay là do người đứng đầu cơ quan mình họ tự đánh giá. Hy vọng luật sư giúp tôi mẫu đơn này. Chân thành cảm ơn ông.

Trường hợp này của bạn ban xin bảng đánh giá nhận xét quá trình công tác và ý kiến cho đồng ý của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền nơi bạn đang công tác theo mẫu được quy định tại NGhị định 56/2015 Về đánh giá và phân loại cán bộ công chức viên chức

xin luật sư tư vấn giúp việc như sau: Cháu đang đảm nhiệm công chức văn phòng thống kê xã từ năm 2008 đến nay tháng 01 năm 2016 kiêm thêm chức danh văn phòng đảng ủy nhưng phòng nội vụ huyện không cho hưởng phụ cấp kiêm nhiệm mà chỉ được hưởng chức danh văn phòng thông kê thế là sai hay đúng

Như vậy trường hợp của bạn sẽ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại Thông tư 78/2005 Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng hưởng lương theo Nghị quyết số 703/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát và Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đang giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử hoặc bổ nhiệm) ở một cơ quan, đơn vị từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn; đồng thời được bầu cử hoặc được bổ nhiệm kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị khác này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu nhưng hoạt động kiêm nhiệm.

2. Cơ quan, đơn vị khác nói tại khoản 1 mục I này là cơ quan, đơn vị được thành lập đúng thẩm quyền, đúng trình tự pháp luật, có biên chế trả lương và kinh phí hoạt động riêng, có con dấu và có tài khoản tại Ngân hành hoặc kho bạc Nhà nước.

II. ĐIỀU KIỆN VÀ NGUYÊN TẮC HƯỞNG PHỤ CẤP

1. Cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác quy định tại mục I Thông tư này được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm khi có đủ 2 điều kiện sau:

a) Đang giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử hoặc bổ nhiệm) ở một cơ quan, đơn vị.

b) Được cấp có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử hoặc quyết định bổ nhiệm kiêm nhiệm giữ một hoặc nhiều chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà chức danh lãnh đạo đứng đầu ở cơ quan, đơn vị khác này theo cơ cấu tổ chức bộ máy được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu nhưng hoạt động kiêm nhiệm.

2. Người kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác chỉ hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm trong suốt thời gian giữ một hoặc nhiều chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm đó. Khi thôi kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác thì thôi hưởng phụ cấp kiêm nhiệm kể từ tháng sau liền kề với tháng thôi giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm.

>> NHư vậy nếu bạn không được hưởng thì bạn có thể làm đơn khiếu nại 

Xin cho tôi hỏi: tôi là công chức Nhà Nước ở cấp xã. Hệ số lương hiện hưởng của tôi là 2,72 (bằng cao đẳng). Theo quyết định đến 12/03/2017 tôi được nâng lên bậc 4 cao đẳng là 3,03. Nhưng den tháng 6/2016 tôi có bằng đại học và nộp bang. Vậy cho tôi hỏi theo quy định thì khi chuyển lương tôi được hưởng hệ số lương bao nhiêu? Thuc hien theo huong dan nao? cua bo noi vu.Tôi cảm ơn!

Như vậy nếu bây giờ bạn có bằng đại học thì bạn sẽ được hưởng lương theo hệ số bằng đại học 3.00

Vì thực tế bạn đang ở hệ A0 thì bây giờ nếu có bằng đại học bạn sẽ lên hệ A1 và hệ số bạn được hưởng là 3.00. Tức là khi có bằng đại học thì bạn sẽ được hưởng với hệ số 3.00 theo quy định tại Bảng 2 NGhị định 24/2004 Quy định về chế độ tiền lương với cán bộ công chức viên chức.

Tôi đang công tác tại đơn vị sự nghiệp cụ thể là phòng văn hóa và thông tin huyện nay tôi được chuyển qua cơ quan hành chính cụ thể là văn phòng hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân huyện; vậy tôi có được hưởng phụ cấp 25% công vụ không? và có được chuyển ngạch từ viên chức sang công chức không? cảm ơn luật sư!

 Để được chuyển ngạch từ viên chức sang công chức được quy định trong Điều 42 Luật viên chức

Điều 42. Chuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức

1. Viên chức đã có thời gian làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập từ đủ 60 tháng trở lên (không kể thời gian tập sự), có trình độ đào tạo, kinh nghiệm công tác và đáp ứng được ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng, khi cơ quan quản lý, sử dụng công chức có nhu cầu tuyển dụng thì được xét chuyển vào công chức không qua thi tuyển theo quy định của pháp luật về công chức.

2. Viên chức khi được tiếp nhận, bổ nhiệm vào các vị trí việc làm được pháp luật quy định là công chức trong các cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thì phải thực hiện quy trình xét chuyển thành công chức không qua thi tuyển theo quy định của pháp luật về công chức; đồng thời quyết định tiếp nhận, bổ nhiệm là quyết định tuyển dụng.

3. Viên chức được bổ nhiệm giữ các vị trí trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập mà pháp luật quy định là công chức khi bổ nhiệm vào ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm phải hoàn thiện tiêu chuẩn của ngạch được bổ nhiệm; đồng thời được giữ nguyên chức danh nghề nghiệp đã bổ nhiệm, được hưởng chế độ tiền lương và các chế độ khác như viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập.

Trường hợp của bạn chuyển công việc sang bên phòng khác thì bạn sẽ hưởng phụ cấp theo quy định tại Điều 2 NGHỊ ĐỊNH 34/2012 Về chế độ phụ cấp công vụ

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức, người hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Nghị định này, bao gồm:

a) Cán bộ theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật cán bộ, công chức;

b) Công chức theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức và các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 12 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức; không bao gồm công chức quy định tại Điều 11 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP;

c) Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật cán bộ, công chức và Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

> Như vậy nếu đáp ứng các yêu cầu trên thì bạn sẽ được hưởng phụ cấp 

Tôi là công chức văn phòng thống kê xã, tháng 07/2015 UBND xã phân công cho tôi kiêm thêm chức danh thủ quỹ UBND tôi xin hỏi tôi kiêm nhiệm thêm chức danh đó có được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hay khoản công tác phí hàng tháng không? theo quy định nào? vì từ khi làm thêm công việc đó tôi không nhận được một chút kinh phí nào cho công tác kiêm nhiệm. Tôi rất mong sớm nhận được câu trả lời từ quý cơ quan.Tôi xin chân thành cảm ơn!

THeo Điều 4 – Nghị định 92/2009/NĐ-CP. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã

1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã; cụ thể như sau: 

a) Cấp xã loại 1: không quá 25 người;

b) Cấp xã loại 2: không quá 23 người;

b) Cấp xã loại 3: không quá 21 người;

Việc xếp loại đơn vị hành chính cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.

2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.
 
Theo quy định của pháp luật hiện hành đối với việc kiêm nhiệm chức vụ trong đơn vị hành chính sự nghiệp xã, phường, thị trấn như sau:
Điều 10 – Nghị định 92/2009/NĐ-CP. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh

1. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh (kể cả trường hợp Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân), cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20%.

2. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Căn cứ vào các quy định trên, cán bộ, công chức cấp xã khi kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng một loại phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp chức danh mà thôi. Về việc quy định hưởng mức phụ cấp thì UBND tỉnh của từng địa phương đã có văn bản hướng dẫn cụ thể với trường hợp này. Nhưng nhìn chung các địa phương đều lấy mức hưởng là 20% mức phụ cấp của chức danh cao nhất. Bạn cần liên hệ với UBND tỉnh để được hướng dân cụ thể về việc này

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về ý kiến tư vấn xin hãy liên hệ với tổng đài 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp hoặc bạn có thể liên hệ với gmail :

 công ty Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

 Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự