Hợp đồng lao động (HĐLĐ) có hiệu lực từ ngày 02/01/2014 đến 31/12/2016, nhưng người lao động đơn phương chấm dứt Hợp đồng từ tháng 11/2014 mà không hề báo trước cho đơn vị. Mọi thủ tục bàn giao đều không tiến hành bàn giao ( ĐÂY LÀ TRƯỜNG HỢP HI HỮU & NGƯỜI LAO ĐỘNG NÀY GIỮ CHỨC VỤ LÀ “ KẾ TOÁN TRƯỞNG” CỦA ĐƠN VỊ”). Xin phép tạm gọi NLĐ là ANH – A. Vì vậy tôi muốn nhờ LUẬT SƯ tư vấn cho trường hợp Anh A đơn phương chấm dứt HĐLD thì sẽ xử lý ntn? Xin phép nhờ LUẬT SƯ TRÍCH DẪN ĐIỀU KHOẢN CỦA LUẬT ĐỂ ĐƠN VỊ CHÚNG TÔI CÓ THỂ LẤY LÀM CĂN CỨ.

1. Khi anh A rời đơn vị có mang toàn bộ HS GỐC của mình đi.

2. Chưa bàn giao sổ sách chứng từ và chưa hoàn thiện sổ sách của đơn vị trong thời gian đương nhiệm.

3. Đơn vị chúng tôi có thể gửi thông báo tới CƠ QUAN BẢO HIỂM ĐỀ NGHỊ CẮT BẢO HIỂM của anh A từ khi anh A đơn phương chấm dứt HĐLĐ được không ?

4. Khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm như thế nào? Điều ? khoản? bộ luật nào quy định? Trân trọng cảm ơn!

Người hỏi: T.H.N

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật lao động của công ty Luật Minh Khuê.

 

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Chúng tôi xin trả lời như sau:

Căn cứ pháp lý:

Bộ luật lao động năm 2012

Thứ nhất, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của anh A là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, căn cứ vào Điều 41, Bộ luật lao động năm 2012:

Điều 41. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 37, 38 và 39 của Bộ luật này.

2. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật có nghĩa vụ:

Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật ( Bộ luật lao động năm 2012)

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

3. Khi quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động chấm dứt thì người sử dụng lao động có quyền gửi thông báo đến cơ quan bảo hiểm để cắt bảo hiểm và chốt sổ bảo hiểm và trả về nơi cư trú của người lao động.

4. Người sử dụng lao động có quyền khởi kiện ra Tòa Án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự để buộc người lao động thực hiện nghĩa vụ của mình khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật lao động