Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Sở hữu trí tuệ của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Sở hữu trí tuệ, gọi: 0986.386.648

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009;

2. Luật sư tư vấn:

Căn cứ khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 thì nhãn hiệu được định nghĩa như sau: “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau”.

Ngoài ra tại khoản 17, 18, 19, 20 Luật SHTT sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về các loại nhãn hiệu như sau:

- Nhãn hiệu tập thể: Là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

Ví dụ về nhãn hiệu tập thể: Hà Đông cho sản phẩm Lụa; Nem chua Thanh Hóa…

- Nhãn hiệu chứng nhận: Là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.

- Nhãn hiệu liên kết: Là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.

- Nhãn hiệu nổi tiếng: Là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Theo đó, căn cứ theo khoản 21 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ thì: "Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Khu vực kinh doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng".

Có thể nói, nhãn hiệu và tên thương mại là hai đối tượng hoàn toàn khác nhau về bản chất nhưng vẫn hay bị nhầm lẫn bởi sự giống nhau về mặt hình thức. Để có thể so sánh một cách đầy đủ hai đối tượng này, do đó, cần phải căn cứ vào các quy định của pháp luật một cách chặt chẽ.

a) Điểm giống nhau giữa nhãn hiệu và tên thương mại:

- Nhãn hiệu và tên thương mại đều có chức năng phân biệt.

- Nhãn hiệu và tên thương mại đều là những dấu hiệu nhìn thấy được.

- Nhãn hiệu và tên thương mại đều là những chỉ dẫn thương thương mại được chủ thể kinh doanh sử dụng trong hoạt động thương mại. VD: Được xuất hiện trên hàng hóa, bao bì, biển hiệu...

b) Điểm khác nhau giữa nhãn hiệu và tên thương mại:

* Căn cứ pháp lý:

- Đối với nhãn hiệu: Khoản 16 điều 4 Luật SHTT: “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.”

- Đối với tên thương mại: Khoản 21 điều 4 Luật SHTT: “Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.”

* Dấu hiệu:

- Đối với nhãn hiệu: Có thể là những từ ngữ hình ảnh, biểu tượng, là sự kết hợp giữa ngôn ngữ và hình ảnh.

- Đối với tên thương mại: Là tên gọi, chỉ là dấu hiệu từ ngữ.

* Điều kiện bảo hộ:

- Đối với nhãn hiệu: Bảo hộ cách trình bày, cách thể hiện, màu sắc. Nhãn hiệu không bao gồm thành phần mô tả. Không bảo hộ dấu hiệu quy định tại Điều 73, Khoản 2 Điều 74 Luật SHTT.

- Đối với tên thương mại: Không bảo hộ cách trình bày, thể hiện, màu sắc, dấu hiệu quy định tại Điều 78 Luật SHTT. Có thể bảo hộ dấu hiệu bao gồm thành phần mô tả.

* Đăng ký bảo hộ:

- Đối với nhãn hiệu: Phải đăng ký và được cấp văn bằng bảo hộ.

- Đối với tên thương mại: Chỉ cần sử dụng hợp pháp tên thương mại.

* Chức năng:

- Đối với nhãn hiệu: Có chức năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ.

- Đối với tên thương mại: Có chức năng phân biệt chủ thể kinh doanh trong cùng lĩnh vực và khu vực.

* Số lượng:

- Đối với nhãn hiệu: Một chủ thể kinh doanh có thể đăng ký sở hữu nhiều nhãn hiệu cho những loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau.

- Đối với tên thương mại: Một chủ thể sản xuất kinh doanh chỉ có thể có một tên thương mại.

* Thời hạn bảo hộ:

- Đối với nhãn hiệu: 10 năm, có thể gia hạn (Khoản 6 Điều 93 Luật SHTT).

- Đối với tên thương mại: Bảo hộ không xác định thời hạn, chấm dứt khi không còn sử dụng.

* Phạm vi bảo hộ:

- Đối với nhãn hiệu: Bảo hộ trên phạm vi toàn quốc.

- Đối với tên thương mại: Bảo hộ trong lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

* Chuyển giao quyền SHCN:

- Đối với nhãn hiệu: Nhãn hiệu có thể là đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu và hợp đồng chuyển quyền sử dụng.

- Đối với tên thương mại: Chỉ có thể là đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu với điều kiện là việc chuyển nhượng tên thương mại kèm theo việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở sản xuất kinh doanh.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 0986.386.648 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Sở hữu trí tuệ - Công ty luật Minh Khuê