Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi: HH Minh

>> Luật sư tư vấn Luật sở hữu Trí tuệ qua điện thoại (24/7) gọi số:  0986.386.648

 
 

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005;

- Nghị định 103/2006/NĐ-CP Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp

- Thông tư 01/2007/TT-BKHCN Thông tư của Bộ Khoa học Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp

- Thông tư 22/2009/TT-BTC Thông tư của Bộ tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp

2. Nội dung:

Để đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, bạn cần quan tâm các vấn đề sau:

Thứ nhất, điều kiện đối với nhãn hiệu:

-Nhãn hiệu phải được phân loại vào các nhóm sản phẩm nhất định, cụ thể. Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ xác định: "Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau". Việc bảo hộ nhãn hiệu chỉ áp dụng trên đối tượng là các hàng hóa, dịch vụ. Nhãn hiệu được bảo hộ khi nhãn hiệu có sự khác biệt với các nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ cùng loại khác. Do đó, nhãn hiệu khi tiến hành đăng ký cần thiết phải xác định thuộc một hay một số nhóm sản phẩm cụ thể. Nhóm sản phẩm, dịch vụ được xác định theo Bảng phân loại hàng hóa dịch vụ quốc tế Ni -xơ. Bảng phân loại hàng hóa, dịch vụ Ni-xơ đã xuất bản với nhiều phiên bản nhằm đảm bảo cập nhật kịp thời và đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ đang phổ biến hiện nay. Bảng phân loại hàng hóa, dịch vụ Ni-xơ được áp dụng hiện nay là phiên bản lần thứ 10 -2014.01. Ví dụ, bên bạn sản xuất mỹ phẩm, theo bảng phân loại hàng hóa dịch vụ Ni-xơ, nhóm sản phẩm bên bạn sẽ thuộc nhóm 03: nước hoa, mỹ phẩm và sản phẩm cụ thể là nước hoa sẽ có các tên sản phẩm theo bảng phân loại Ni-xơ như sau: chiết xuất của hoa - mã sản phẩm 030101; chế phẩm xông hơi [nước hoa] - mã sản phẩm 030105; chất nền dùng cho nước hoa - mã sản phẩm 030105. 

-Nhãn hiệu phải là các dấu hiệu có khả năng phân biệt. Điều 72, 73 và 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 có xác định cụ thể các điều kiện được coi là khả năng phân biệt của nhãn hiệu. Khi đăng ký nhãn hiệu, bạn cần lưu ý đảm bảo các yếu tố này theo quy định:

"Điều 72. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ

Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;

2. Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

Điều 73. Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu

Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:

1. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;

2. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;

3. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;

4. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;

5. Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.

Điều 74. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu

1. Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu;

b) Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;

c) Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;

d) Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;

đ) Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này;

e) Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

g) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;

h) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật này;

i) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;

k) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;

l) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá;

m) Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;

n) Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu"

Thứ hai, hồ sơ và thủ tục

-Hồ sơ để đăng ký nhãn hiệu nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ bao gồm:

+Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 01/2007/TT-BKHCN)

+ mẫu nhãn hiệu.

-Thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu: Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cần được nộp, gửi lên Cục Sở hữu trí tuệ hoặc các văn phòng đại diện của Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng.

Thứ ba, về chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu,

Chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu được quy định tại Thông tư 22/2009/TT-BTC. Theo đó, chi phí như sau:

- Lệ phí nhà nước đăng ký 1 nhãn hiệu/1 nhóm gồm 6 sản phẩm là 660.000 VNĐ trong đó bao gồm:

+Lệ phí nộp đơn cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ: 180.000 VNĐ

+Lệ phí công bố đơn: 120.000 VNĐ

+Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung cho mỗi nhóm hàng hóa dịch vụ: 60.000 VNĐ

+Phí thẩm định nội dung cho các nhóm hàng hóa/dịch vụ: 300.000 VNĐ

 -Lệ phí nhà nước đăng ký cho các sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm: Từ sản phẩm thứ 7 trở đi, cứ mỗi sản phẩm tăng lên sẽ tính thêm 114.000 VNĐ bao gồm:

+ Lệ phí nộp đơn: 30.000 VNĐ

+ Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung cho mỗi sản phẩm dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm là 24.000 VNĐ

+ Phí thẩm định nội dung bổ sung cho các sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm là: 60.000 VNĐ

Thứ tư, quy trình thẩm định đơn:

Quy trình thẩm định đơn được tính từ thời điểm nộp hồ sơ đăng ký vào Cục Sở hữu trí tuệ, đóng lệ phí nhà nước đăng ký nhãn hiệu và nhận được tờ khai đăng ký nhãn hiệu và biên lai thu phí của Cục Sở hữu trí tuệ. Quy trình này được quy định cụ thể tại Thông tư 01/2007/TT-BKHCN bao gồm:

+Thẩm định hình thức: Thẩm định hình thức là việc kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về hình thức đối với đơn. Kết quả của quá trình thẩm định hình thức là thông báo chấp nhận đơn hợp lệ hoặc thông báo từ chối chấp nhận đơn hợp lệ. Đơn bị từ chối chấp nhận đơn hợp lệ sẽ không được xem xét tiếp. Thời gian tiến hành thẩm định hình thức là trong 01 tháng kể từ thời điểm nộp đơn.

+ Công bố đơn hợp lệ: Đơn được chấp nhận hợp lệ sẽ được công bố và đăng trên công báo của Cục Sở hữu trí tuệ. Thời hạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ.

+ Thẩm định nội dung: là việc đánh giá khả năng bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các đối tượng được bảo hộ, phạm vi (khối lượng) bảo hộ tương ứng. Thời hạn thẩm định nội dung là trong vòng 06 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Trên đây là những khuyến nghị từ Công ty Luật Minh Khuê về vấn đề đăng ký nhãn hiệu. Mọi thắc mắc về vấn đề này bạn có thể liên hệ với chúng tôi bằng cách đặt câu hỏi trực tiếp trên website: www.luatminhkhue.vn hoặc gửi thông qua địa chỉ mail Tư vấn pháp luật qua Email hay gọi điện tư vấn trực tiếp qua tổng đài 0986.386.648

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ - Công ty luật Minh KHuê  

------------------------------------- 

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Tư vấn pháp luật lao động

2. Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự

3. Tư vấn luật hành chính Việt Nam

4. Luật sư riêng cho doanh nghiệp

5. Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án

6. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình