1. Quy trình và thời hạn xem xét đơn đăng ký nhãn hiệu

Đơn đăng ký nhãn hiệu được xử lý tại Cục SHTT theo trình tự tổng quát sau (sơ đồ quy trình thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu):

Luật sư tư vấn đăng ký bảo hộ độc quyền sở hữu trí tuệ Gọi: 0986.386.648


1. Thẩm định hình thức:

Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức,về đối tượng loại trừ,về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn

2. Công bố đơn hợp lệ:

Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ,mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa,dịch vụ kèm theo.

3. Thẩm định nội dung:

Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 9 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ, Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật Sở hữu trí tuệ, gọi: 0986.386.648 . Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: lienhe@luatminhkhue.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Hoa Kỳ;

2. Chi phí, giấy tờ cần thiết để đăng ký nhãn hiệu hàng hóa ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Bên tôi sản xuất mỹ phẩm, bắt đầu từ nước hoa. Chúng tôi biết Quí Công ty chuyên về lĩnh vực này và muốn Quí Công ty giúp, xin hỏi để đăng ký thương hiệu, cần giấy tờ gì và chi phí như thế nào?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi: HH Minh

Luật sư tư vấn thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa ?

Luật sư tư vấn Luật sở hữu Trí tuệ qua điện thoại (24/7) gọi số: 0986.386.648

Trả lời:

Để đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, bạn cần quan tâm các vấn đề sau:

Thứ nhất, điều kiện đối với nhãn hiệu:

- Nhãn hiệu phải được phân loại vào các nhóm sản phẩm nhất định, cụ thể. Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 xác định: "Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau".

Việc bảo hộ nhãn hiệu chỉ áp dụng trên đối tượng là các hàng hóa, dịch vụ. Nhãn hiệu được bảo hộ khi nhãn hiệu có sự khác biệt với các nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ cùng loại khác. Do đó, nhãn hiệu khi tiến hành đăng ký cần thiết phải xác định thuộc một hay một số nhóm sản phẩm cụ thể. Nhóm sản phẩm, dịch vụ được xác định theo Bảng phân loại hàng hóa dịch vụ quốc tế Ni -xơ. Bảng phân loại hàng hóa, dịch vụ Ni-xơ đã xuất bản với nhiều phiên bản nhằm đảm bảo cập nhật kịp thời và đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ đang phổ biến hiện nay. Bảng phân loại hàng hóa, dịch vụ Ni-xơ được áp dụng hiện nay là phiên bản lần thứ 10 -2014.01. Ví dụ, bên bạn sản xuất mỹ phẩm, theo bảng phân loại hàng hóa dịch vụ Ni-xơ, nhóm sản phẩm bên bạn sẽ thuộc nhóm 03: nước hoa, mỹ phẩm và sản phẩm cụ thể là nước hoa sẽ có các tên sản phẩm theo bảng phân loại Ni-xơ như sau: chiết xuất của hoa - mã sản phẩm 030101; chế phẩm xông hơi [nước hoa] - mã sản phẩm 030105; chất nền dùng cho nước hoa - mã sản phẩm 030105.

-Nhãn hiệu phải là các dấu hiệu có khả năng phân biệt. Điều 72, 73 và 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 có xác định cụ thể các điều kiện được coi là khả năng phân biệt của nhãn hiệu. Khi đăng ký nhãn hiệu, bạn cần lưu ý đảm bảo các yếu tố này theo quy định:

"Điều 72. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ

Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;

2. Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

Điều 73. Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu

Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:

1. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;

2. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;

3. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;

4. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;

5. Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.

Điều 74. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu

1. Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu;

b) Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;

c) Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;

d) Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;

đ) Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này;

e) Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

g) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;

h) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật này;

i) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;

k) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;

l) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá;

m) Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;

n) Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu"

Thứ hai, hồ sơ và thủ tục

-Hồ sơ để đăng ký nhãn hiệu nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ bao gồm:

+Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 01/2007/TT-BKHCN Thông tư 22/2009/TT-BTC Thông tư của Bộ tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp)

+ mẫu nhãn hiệu.

-Thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu: Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cần được nộp, gửi lên Cục Sở hữu trí tuệ hoặc các văn phòng đại diện của Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng.

Thứ ba, về chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu,

Chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu được quy định tại Thông tư 22/2009/TT-BTC. Theo đó, chi phí như sau:

- Lệ phí nhà nước đăng ký 1 nhãn hiệu/1 nhóm gồm 6 sản phẩm là 660.000 VNĐ trong đó bao gồm:

+Lệ phí nộp đơn cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ: 180.000 VNĐ

+Lệ phí công bố đơn: 120.000 VNĐ

+Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung cho mỗi nhóm hàng hóa dịch vụ: 60.000 VNĐ

+Phí thẩm định nội dung cho các nhóm hàng hóa/dịch vụ: 300.000 VNĐ

-Lệ phí nhà nước đăng ký cho các sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm: Từ sản phẩm thứ 7 trở đi, cứ mỗi sản phẩm tăng lên sẽ tính thêm 114.000 VNĐ bao gồm:

+ Lệ phí nộp đơn: 30.000 VNĐ

+ Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung cho mỗi sản phẩm dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm là 24.000 VNĐ

+ Phí thẩm định nội dung bổ sung cho các sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm là: 60.000 VNĐ

Thứ tư, quy trình thẩm định đơn:

Quy trình thẩm định đơn được tính từ thời điểm nộp hồ sơ đăng ký vào Cục Sở hữu trí tuệ, đóng lệ phí nhà nước đăng ký nhãn hiệu và nhận được tờ khai đăng ký nhãn hiệu và biên lai thu phí của Cục Sở hữu trí tuệ. Quy trình này được quy định cụ thể tại Thông tư 01/2007/TT-BKHCN bao gồm:

+Thẩm định hình thức: Thẩm định hình thức là việc kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về hình thức đối với đơn. Kết quả của quá trình thẩm định hình thức là thông báo chấp nhận đơn hợp lệ hoặc thông báo từ chối chấp nhận đơn hợp lệ. Đơn bị từ chối chấp nhận đơn hợp lệ sẽ không được xem xét tiếp. Thời gian tiến hành thẩm định hình thức là trong 01 tháng kể từ thời điểm nộp đơn.

+ Công bố đơn hợp lệ: Đơn được chấp nhận hợp lệ sẽ được công bố và đăng trên công báo của Cục Sở hữu trí tuệ. Thời hạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ.

+ Thẩm định nội dung: là việc đánh giá khả năng bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các đối tượng được bảo hộ, phạm vi (khối lượng) bảo hộ tương ứng. Thời hạn thẩm định nội dung là trong vòng 06 tháng kể từ ngày công bố đơn.

>> Xem thêm: Nghị định 103/2006/NĐ-CP Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp

Trên đây là những khuyến nghị từ Công ty Luật Minh Khuê về vấn đề đăng ký nhãn hiệu. Mọi thắc mắc về vấn đề này bạn có thể liên hệ với chúng tôi bằng cách đặt câu hỏi trực tiếp trên website: www.luatminhkhue.vn hoặc gửi thông qua địa chỉ mail Tư vấn pháp luật qua Email hay gọi điện tư vấn trực tiếp qua tổng đài 0986.386.648. Trân trọng./.

3. Đăng ký nhãn hiệu bổ sung cho hàng hóa như thế nào ?

Thưa luật sư! Bên Công ty tôi đã đăng ký nhãn hiệu cho 1 số sản phẩm, nhưng bây giờ muốn đăng ký bổ sung thêm 1 số sản phẩm khác thì cần phải làm như thế nào?
Rất mong được luật sư hồi đáp. Tôi xin cảm ơn. Trân trọng!

Đăng ký nhãn hiệu bổ sung cho hàng hóa như thế nào ?

Luật sư tư vấn luật sở hữu trí tuệ trực tuyến, gọi: 0986.386.648

Luật sư tư vấn:

- Khoản 16 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định:

"Điều 4. Giải thích từ ngữ

16. Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau..."

- Khoản 1 Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ quy định:

"Điều 87. Quyền đăng ký nhãn hiệu

1. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp..."

Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu của một doanh nghiệp dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các doanh nghiệp khác. Một nhãn hiệu hàng hóa dùng cho một sản phẩm, dịch vụ nhất định chỉ thuộc về một chủ thể duy nhất là người nộp đơn đăng ký đầu tiên. Để được hưởng quyền đối với nhãn hiệu hàng hóa, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh phải làm Đơn xin cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.

Theo điểm 37.2 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành nghị định số 103/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật sở hữu trí tuệ về công nghiệp hướng dẫn thi hành nghị định số 103/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật sở hữu trí tuệ về công nghiệp thì mỗi đơn chỉ được yêu cầu đăng ký một nhãn hiệu dùng cho một hoặc nhiều hàng hoá, dịch vụ.

Như vậy, công ty bạn muốn kinh doanh một sản phẩm dịch vụ với nhãn hiệu của công ty thì bạn phải đăng ký mới nhãn hiệu cho sản phẩm dịch vụ đó (chứ không được đăng ký bổ sung vào Đơn đăng ký nhãn hiệu trước đó)

Về thủ tục đăng ký mới nhãn hiệu cho sản phẩm của mình, mời bạn tham khảo bài viết: Tư vấn thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 0986.386.648 hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

4. Cần làm gì trước khi đăng ký nhãn hiệu ?

1. Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu không có khả năng thực hiện chức năng phân biệt của Nhãn hiệu 2. Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu đã thuộc quyền của người khác :

Cần làm gì trước khi đăng ký nhãn hiệu ?

- Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được đăng ký hoặc nộp đơn đăng ký sớm hơn, hoặc được coi là nổi tiếng hoặc được thừa nhận rộng rãi;

- Trùng hoặc tương tự với những đối tượng đã thuộc quyền của người khác, gồm tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp, quyền tác giả.

- Trùng với tên riêng, biểu tượng, hình ảnh của quốc gia, địa phương, danh nhân, tổ chức của Việt Nam và nước ngoài (trừ trường hợp được phép của các cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền).

3. Mỗi một nhãn hiệu dùng cho một sản phẩm, dịch vụ nhất định chỉ thuộc về một chủ thể duy nhất - là người nộp đơn đăng ký đầu tiên. Vì vậy, để tránh đầu tư công sức và chi phí vô ích, trước khi nộp đơn đăng ký, doanh nghiệp cần biết chắc nhãn hiệu mà mình muốn đăng ký chưa thuộc về người khác hoặc chưa có người nào khác nộp đơn đăng ký. Người nộp đơn có thể tự tra cứu thông tin về các nhãn hiệu đã có chủ sở hữu hoặc đã được nộp đơn đăng ký từ các nguồn sau đây:

- Công báo Sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu công nghiệp phát hành hàng tháng;

- Đăng bạ quốc gia và Đăng bạ quốc tế về nhãn hiệu hàng hoá (lưu giữ tại Cục Sở hữu công nghiệp);

- Cơ sở dữ liệu điện tử về nhãn hiệu hàng hoá công bố trên mạng Internet

- Người nộp đơn cũng có thể sử dụng dịch vụ tra cứu thông tin của Cục Sở hữu trí tuệ, với điều kiện phải nộp tiền phí dịch vụ theo quy định của Bộ Tài chính.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ, Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật Sở hữu trí tuệ, gọi: 0986.386.648 . Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: lienhe@luatminhkhue.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng! Trân trọng./.

5. Cách đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm hóa chất

Công ty Luật Minh Khuê là đối tác tin cậy trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ nói riêng và các dịch vụ pháp lý trong các lĩnh vực khác nói chung với tiêu chí trung thực, uy tín và chất lượng.
Chúng tôi giới thiệu một đối tác đã sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu của Luật Minh Khuê và các mẫu nhãn hiệu đã đăng ký độc quyền để quý khách hàng tham khảo:

Thông tin chủ đơn:

Tên đầy đủ: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN LÂM THỊNH PHÁT

Địa chỉ: Số 48 Hoàng Văn Thụ, Khu dân cư Chánh Nghĩa, phường Chánh Nghĩa, Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

2. Thông tin nhãn hiệu:

Ngày nộp đơn: 4/11/2016

STT Mẫu nhãn hiệu Nhóm hàng hóa/dịch vụ Số đơn
1 Đăng ký nhãn hiệu công ty Lâm Thịnh Phát

Nhóm 01: Hóa chất công nghiệp ; Chế phẩm làm mềm nước ; Muối Natri [ chế phẩm hóa học] ; Chất chống đóng cặn ; Hóa chất để ngăn ngừa tạo thành cáu cặn trong ống nước ; Hóa chất để làm sạch nước.

Nhóm 02 : Chế phẩm chống ăn mòn, Chế phẩm bảo vệ kim loại.

4-2016-34899
2 Đăng ký nhãn hiệu công ty Lâm Thịnh Phát Nhóm 01: Hóa chất công nghiệp ; Chế phẩm làm mềm nước ; Chất kiềm ; Chất chống cáu cặn ; Hóa chất để ngăn ngừa tạo thành cáu cặn trong ống nước; Hóa chất để làm sạch nước. 4-2016-34887
3 Đăng ký nhãn hiệu công ty Lâm Thịnh Phát Nhóm 01: Hóa chất công nghiệp ; Hóa chất làm sạch ống khói ; Hóa chất để làm sạch nước ; Chất chống đóng cặn ; Hóa chất để ngăn ngừa tạo thành cáu cặn trong ống nước ; Chất tẩy rửa dùng trong quá trình sản xuất. 4/2016-34884
4 Đăng ký nhãn hiệu công ty Lâm Thịnh Phát Nhóm 01: Axit tanic ; Tanin ; Tác nhân hóa học hoạt động bề mặt ; Chất kiềm ; Hóa chất công nghiệp 4-2016-34894
5 Đăng ký nhãn hiệu công ty Lâm Thịnh Phát Nhóm 01: Hóa chất công nghiệp ; Hóa chất làm sạch ống khói ; Hóa chất để làm sạch nước ; Chất chống đóng cặn ; Hóa chất để ngăn ngừa tạo thành cáu cặn trong ống nước ; Chất tẩy rửa dùng trong quá trình sản xuất. 4-2016-34883
6 Đăng ký nhãn hiệu công ty Lâm Thịnh Phát Nhóm 01: Hóa chất công nghiệp ; Hóa chất phụ gia/chất phụ gia hóa học cho thuốc trừ sâu ; Hóa chất phụ gia/chất phụ gia hóa học cho chất diệt nấm ; Hóa chất để làm sạch nước. 2-2016-34896
7 Đăng ký nhãn hiệu công ty Lâm Thịnh Phát Nhóm 01: Hóa chất công nghiệp ; Hóa chất phụ gia/chất phụ gia hóa học cho thuốc trừ sâu ; Hóa chất phụ gia/chất phụ gia hóa học cho chất diệt nấm ; Hóa chất để làm sạch nước. 2-2016-34889
8 Đăng ký nhãn hiệu công ty Lâm Thịnh Phát Nhóm 01: Hóa chất công nghiệp ; Hóa chất phụ gia/chất phụ gia hóa học cho thuốc trừ sâu ; Hóa chất phụ gia/chất phụ gia hóa học cho chất diệt nấm ; Hóa chất để làm sạch nước ; Clo ; Natri Hypoclorit. 4-2016-34895
9 Đăng ký nhãn hiệu công ty Lâm Thịnh Phát

Nhóm 01: Hóa chất công nghiệp ; Chế phẩm làm mềm nước ; Muối Natri [ chế phẩm hóa học] ; Chất chống cáu cặn ; Hóa chất để ngăn ngừa tạo thành cáu cặn trong ống nước ; Hóa chất để làm sạch nước.

Nhóm 02 : Chế phẩm chống ăn mòn, Chế phẩm bảo vệ kim loại.

4-2016-34900
10 Đăng ký nhãn hiệu công ty Lâm Thịnh Phát Nhóm 02 : Chế phẩm chống ăn mòn, Chế phẩm bảo vệ kim loại. 4-2016-34892
11 Đăng ký nhãn hiệu công ty Lâm Thịnh Phát

Nhóm 01: Hóa chất công nghiệp ; Hóa chất ngăn chặn sự đông đặc ; Muối Natri [ chế phẩm hóa học] ; Chất chống cáu cặn ; Hóa chất để ngăn ngừa tạo thành cáu cặn trong ống nước ; Hóa chất để làm sạch nước.

Nhóm 02 : Chế phẩm chống ăn mòn, Chế phẩm bảo vệ kim loại.

4-2016-34901
12 Đăng ký nhãn hiệu công ty Lâm Thịnh Phát

Nhóm 01: Hóa chất công nghiệp ; Hóa chất phụ gia/chất phụ gia hóa học cho thuốc trừ sâu ; Hóa chất phụ gia/chất phụ gia hóa học cho chất diệt nấm ; Hóa chất để làm sạch nước; Hóa chất ngăn chặn sự đông đặc ; Natri Hypoclorit.

4-2016-34893
13 Đăng ký nhãn hiệu công ty Lâm Thịnh Phát Nhóm 01: Hóa chất công nghiệp ; Chế phẩm để đánh gỉ / cạo xỉ / cạo tróc vẩy, không dùng cho mục đích gia dụng; Hóa chất chống mờ kính cửa sổ ; Chất chống đóng cặn ; Hóa chất để ngăn ngừa tạo thành cáu cặn trong ống nước ; Chất tẩy rửa dùng trong quá trình sản xuất 4-2016-34891
14 Đăng ký nhãn hiệu công ty Lâm Thịnh Phát Nhóm 01: Hóa chất công nghiệp; Hóa chất chống mờ kính cửa sổ ; Chất chống đóng cặn ; Chế phẩm tẩy nhờn / tẩy dầu mỡ dùng trong quá trình sản xuất; Chất tẩy rửa dùng trong quá trình sản xuất; Chế phẩm tẩy dầu mỡ dùng trong quá trình sản xuất. 4-2016-34892
15 Đăng ký nhãn hiệu công ty Lâm Thịnh Phát Nhóm 01: Chất chống đóng cặn ; Hóa chất để ngăn ngừa tạo thành cáu cặn trong ống nước ; Tác nhân hóa học hoạt động bề mặt ; Chất kiềm ; Hóa chất công nghiệp 4-2016-34888

Quý khách hàng có nhu cầu đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam vui lòng liên hệ trực tiếp với Chúng tôi để được tư vấn!

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu độc quyền.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật Sở hữu trí tuệ: 0986.386.648

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: lienhe@luatminhkhue.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

PHÒNG LUẬT SƯ SỞ HỮU TRÍ TUỆ