1. Cách giải quyết tranh chấp về nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp

Chào Luật sư, xin giải đáp giúp em vấn đề như sau: Công ty X là chủ sở hữu nhãn hiệu "lolipop" đăng kí cho sản phẩm kẹo, được cục sở hữu trí tuệ cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu từ ngày 1/6/2000. Bao gói của sản phẩm có hình 2 viên kẹo lớn, một số quả bóng bay xung quanh và phía trên có hình ông mặt trời cách điệu.

Bao gói này đã được công ty X sử dụng rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam từ cuối năm 2000. Tháng 8 năm 2015, công ty X phát hiện công ty Y sản xuất và đưa ra ngoài thị trường sản phẩm kẹo gắn dấu hiệu "lohipopp" với bao gói có cách trình bày tương tự với bao gói của công ty X, chỉ thay đổi vị trí, màu sắc các quả bóng bay. Giả sử trong quá trình xử lí vi phạm đối với công ty Y, công ty Y xuất trình bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp đã được cục sở hữu trí tuệ cấp ngày 5/9/2013 trên cơ sở đơn nộp của công ty Y ngày 1/10/2011 bảo hộ kiểu dáng bao gói đúng như bao gói công ty Y đang sử dụng. Theo anh chị, công ty Y cần tiến hành thủ tục nào để bảo vệ quyền lợi của mình trong tình huống đó ?

Xin ảm ơn luật sư!

Tranh chấp về nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp ?

Luật sư tư vấn luật Sở hữu trí tuệ, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Theo như dữ liệu mà bạn đưa ra thì công ty Y đã sản xuất và đưa ra ngoài thị trường sản phẩm có gắng dấu hiệu "lohipopp" với bao gói có cách trình bày tương tự với bao gói của công ty X, chỉ thay đổi vị trí, màu sắc các quả bóng bay. Để giải quyết tình huống này, ta sẽ dựa trên các quy định sau của Luật sở hữu tuệ và Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BKHCN năm 2014 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Nghị định 103/2006/NĐ-CP quy định và hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, bao gồm:

Căn cứ theo điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 của Quốc hội (Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung năm 2009)

Điều 72. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ

Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;

2. Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

Căn cứ theo điều 91 Luật sở hữu trí tuệ

Điều 91. Nguyên tắc ưu tiên

1. Người nộp đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu có quyền yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trên cơ sở đơn đầu tiên đăng ký bảo hộ cùng một đối tượng nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đơn đầu tiên đã được nộp tại Việt Nam hoặc tại nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về quyền ưu tiên mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên hoặc có thoả thuận áp dụng quy định như vậy với Việt Nam;

b) Người nộp đơn là công dân Việt Nam, công dân của nước khác quy định tại điểm a khoản này cư trú hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc tại nước khác quy định tại điểm a khoản này;

c) Trong đơn có nêu rõ yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên và có nộp bản sao đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;

d) Đơn được nộp trong thời hạn ấn định tại điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Trong một đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp hoặc nhãn hiệu, người nộp đơn có quyền yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trên cơ sở nhiều đơn khác nhau được nộp sớm hơn với điều kiện phải chỉ ra nội dung tương ứng giữa các đơn nộp sớm hơn ứng với nội dung trong đơn.

3. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên có ngày ưu tiên là ngày nộp đơn của đơn đầu tiên.

Căn cứ theo khoản 5 điều 37 Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BKHCN

37.5[28] Yêu cầu đối với mẫu nhãn hiệu

Ngoài mẫu nhãn hiệu được gắn trên Tờ khai, đơn phải kèm theo 05 mẫu nhãn hiệu giống nhau và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm in trên tờ khai;

b) Đối với nhãn hiệu là hình ba chiều thì mẫu nhãn hiệu phải kèm theo ảnh chụp hoặc hình vẽ thể hiện hình phối cảnh và có thể kèm theo mẫu mô tả ở dạng hình chiếu;

c) Đối với nhãn hiệu có yêu cầu bảo hộ màu sắc thì mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc yêu cầu bảo hộ. Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc thì mẫu nhãn hiệu phải được trình bày dưới dạng đen trắng.

Căn cứ theo điều 138 và điều 141 Luật sở hữu trí tuệ

Điều 138. Quy định chung về chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

1. Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác.

2. Việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp).

Điều 141. Quy định chung về chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

1. Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình.

2. Việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp).

Như vậy, trong trường hợp này, do X là chủ sở hữu nhãn hiệu "lolipopp" được cục sở hữu trí tuệ cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu từ ngày 1/6/2000 nên chắc chắn sẽ là chủ sở hữu được hưởng quyền ưu tiên so với các đơn nộp sau. Bên cạnh đó, việc công ty Y sản xuất và đưa ra ngoài thị trường sản phẩm kẹo gắn dấu hiệu "lohipopp" với bao gói có cách trình bày tương tự với bao gói của công ty X, chỉ thay đổi vị trí, màu sắc các quả bóng bay cũng đã là sử dụng nhãn hiệu tương tự, gây nhầm lẫn với nhãn hiệu trên sản phẩm của công ty X do tương tự về nhãn hiệu dùng cho cùng 1 loại sản phẩm là kẹo.

Trong trường hợp này, công ty Y có thể lựa chọn 2 cách giải quyết như sau:

Cách thứ nhất, công ty Y có thể đưa ra đề xuất về việc công ty X chuyển nhượng cho mình quyền sử hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu theo điều 138 Luật sở hữu trí tuệ

Cách thứ hai, công ty Y có thể đưa ra đề xuất về việc công ty X chuyển nhượng cho mình quyền sử dụng nhãn hiệu theo điều 141 Luật sở hữu trí tuệ.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 0986.386.648 để được giải đáp. Trân trọng./.

2. Làm giả nhãn hiệu mỹ phẩm bị xử phạt như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp này, việc mua mỹ phẩm, tinh dầu từ nơi khác sau đó chiết ra chai lọ dung tích nhỏ hơn và dán nhãn một thương hiệu khác được xem là hành vi vi phạm về ghi nhãn trong kinh doanh sản phẩm hàng hóa. Theo đó, Điều 25 Nghị định 80/2013/NĐ-CP có quy định như sau:

Điều 25. Vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa trong kinh doanh sản phẩm, hàng hóa

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm đến 5.000.000 đồng:

a) Hàng hóa có nhãn nhưng bị che lấp, rách nát, mờ không đọc được hoặc không đọc được hết các nội dung trên nhãn hàng hóa;

b) Hàng hóa theo quy định phải có nhãn nhưng không ghi nhãn hàng hóa;

c) Hàng hóa có nhãn ghi không đúng quy định về kích thước chữ tiếng Việt và tiếng nước ngoài, ngôn ngữ sử dụng và đơn vị đo;

d) Hàng hóa có nhãn bị tẩy xóa, sửa chữa nhãn gốc hoặc nhãn phụ làm sai lệch thông tin về hàng hóa.

2. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này theo mức phạt sau đây:

a) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từtrên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị trên 100.000.000 đồng.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có nhãn vi phạm hoặc buộc ghi lại nhãn hàng hóa theo đúng quy định đối với vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

Cụ thể, Điều 18 Thông tư 19/2014/TT-BKHCN hướng dẫn chi tiết Nghị định 80/2013/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

1. Hành vi vi phạm về ghi nhãn trong kinh doanh sản phẩm, hàng hóa được hiểu là hành vi của tổ chức, cá nhân khi sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, tàng trữ, buôn bán sản phẩm, hàng hóa không thực hiện ghi nhãn theo quy định của Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa (sau đây gọi tắt là Nghị định 89/2006/NĐ-CP ).

2. Một số điểm cần lưu ý khi áp dụng Điều 25 Nghị định 80/2013/NĐ-CP để xử phạt:

a) Tổ chức, cá nhân sản xuất (bao gồm cả chế biến, lắp ráp, đóng gói, gia công) sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam để tiêu thụ tại thị trường trong nước nhưng không ghi nhãn theo quy định hoặc không có nhãn hoặc có nhãn nhưng bị che lấp, rách nát, mờ không đọc được toàn bộ hoặc một phần các nội dung trên nhãn hàng hóa hoặc có nhãn bị tẩy xóa, sửa chữa nhãn gốc hoặc nhãn phụ làm sai lệnh thông tin về hàng hóa;

Như vậy, hành vi của bạn là việc tổ chức, cá nhân sản xuất, cụ thể là đóng gói sản phẩm hàng hóa tại Việt Nam và để tiêu thụ trong nước nhưng lại bị sữa chữa về nhãn gốc làm sai lệch thông tin về hàng hóa. Và tùy thuộc vào giá trị hàng hóa bị vi phạm thì sẽ xác định mức tiền phạt cụ thể theo quy định tại Điều 25 Nghị định 80/2013/NĐ-CP .

Trân trọng ./.

3. Đăng ký nhãn hiệu trong thời gian bao lâu ?

Thưa luật sư xin hỏi: Quá trình xem xét đơn đăng ký nhãn hiệu trong thời gian bao lâu?

Trả lời:

Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ, thời gian thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu là 1 năm (12 tháng),

Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn sẽ được Cục sở hữu trí tuệ thông báo kết quả xem xét hình thức đơn dưới hình thức Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ hoặc Quyết định dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ.

Trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố trên công báo Cúc sở hữu công nghiệp.

Trong thời hạn 8 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ, người nộp đơn sẽ được Cục sở hữu trí tuệ thông báo kết quả xem xét nội dung đơn dưới hình thức thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ hoặc thông báo dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

Thời gian 1 tháng để cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu .

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số:0986.386.648 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

4. Sửa đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu như thế nào ?

Trả lời:

Ghi nhận sửa đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu:

Do nhu cầu thay đổi của chủ sở hữu như: thay đổi tên công ty, thay đổi địa chỉ, nơi ở nên nên cần thay đổi nội dung giấy chứng nhận cho phù hợp với giấy tờ hiện tại...

Chủ sở hữu Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, khi có nhu cầu thay đổi nôi dung Văn bằng bảo hộ, ví dụ thay đổi tên công ty, thay đổi địa chỉ công ty thì cần tiến hành thủ tục ghi nhận sửa đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ (SHTT).

- Tài liệu cần thiết để tiến hành sửa đổi:

+ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (bản gốc).

+ Bản sao có chứng thực Đăng ký kinh doanh mới ghi nhận sửa đổi tên công ty hoặc địa chỉ công ty.

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ, ghi nhận tên cũ hoặc địa chỉ cũ.

+ Giấy ủy quyền (gửi lại sau khi nhận được yêu cầu) để tiến hành thủ tục tại sửa đổi nhãn hiệu.

- Thời hạn tiến hành công việc là 2 tháng kể từ ngày nộp đơn yêu cầu ghi nhận thay đổi Văn bằng bảo hộ.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Cách đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu ?

Nhãn hiệu là dấu hiệu có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ do một doanh nghiệp sản xuất hoặc cung cấp với hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp khác.

Chức năng chính của một nhãn hiệu là giúp người tiêu dùng xác định một sản phẩm của một công ty cụ thể nhằm phân biệt sản phẩm đó với các sản phẩm giống hoặc tương tự do các công ty khác cung cấp. Nhãn hiệu đóng vai trò rất quan trọng, góp phần xây dựng hình ảnh và danh tiếng sản phẩm của công ty trong con mắt người tiêu dùng.

Hơn nữa, nhãn hiệu tạo ra một động lực khuyến khích công ty đầu tư vào việc duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm của mình nhằm đảm bảo rằng các sản phẩm mang nhãn hiệu của họ có một danh tiếng tốt. Nhận thấy được vai trò quan trọng của việc đăng kí bảo hộ nhãn hiệu, công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Phú Quý đã tiến hành đăng kí bảo hộ độc quyền nhãn hiệu “FAF” cho sản phẩm van các loại.

Chủ đơn: CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ QUÝ

Địa chỉ: Số 1 ngõ 46 Nguyễn Trãi, Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội. Mẫu nhãn hiệu

Mẫu nhãn hiệu:

Mẫu nhãn hiệu faf

Mô tả nhãn hiệu:

Màu sắc: màu xanh lam, màu trắng

Phần chữ: Bao gồm 3 chữ cái in hoa, màu xanh lam, xếp theo thứ tự như sau: “ FAF”.

Lĩnh vực đăng kí độc quyền:

Nhóm 7: Nắp van [bộ phận của máy móc]; Van xả; Van áp lực [bộ phận của máy móc]; Van xả hơi; Van [bộ phận của máy móc].

Số đơn: 4 – 2013 - 18812

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu độc quyền.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật Sở hữu trí tuệ, gọi: 0986.386.648

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: lienhe@luatminhkhue.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Sở hữu Trí tuệ - Công ty luật Minh Khuê