Bây giờ em muốn thành lập một công ty hoặc đơn giản là mở một cửa hàng để tự sản xuất mặt hàng ấy (với giá thành tự sản xuất tại Việt Nam sẽ rẻ hơn) để tung ra thị trường trong nước, sản phẩm chủ yếu là mặt hàng đồ lưu niệm và quà tặng. Vậy với mặt hàng trong trường hợp này, em có được quyền đăng kí bảo hộ độc quyền để trở thành đơn vị duy nhất sản xuất mặt hàng này ở Việt Nam không ạ? (Hoặc có cách nào để bảo hộ nhằm bảo toàn thị trường của mình không?) Và quy trình bảo hộ độc quyền như thế nào ạ?

Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Em rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi:

Quan, Nguyen Minh

>> Luật sư tư vấn Luật sở hữu Trí tuệ qua điện thoại (24/7) gọi số:  0986.386.648

Bảo hộ nhãn hiệu độc quyền cho doanh nghiệp - Ảnh minh họa

Trả lời:

Kính gửi Quý khách hàng, Với câu hỏi của bạn, Công ty Luật Minh Khuê xin được giải đáp các quy định pháp luật cụ thể như sau:

Các cơ sở, căn cứ pháp lý:

- Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005

Thông tư 01/2007/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp..

+ Trước hết, để nhãn hiệu sản phẩm mà bạn muốn kinh doanh được bảo hộ thì phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 72 Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 như sau:

"1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;

2. Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác."

Ngoài ra, Nhãn hiệu sản phẩm đó cũng không được vi phạm các điều kiện được quy định tại Điều 73 của Luật này, cụ thể:

"1. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;

2. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;

3. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;

4. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;

5. Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ."

Và nhãn hiệu đăng ký bảo hộ cũng phải có tính phân biệt, không được gây nhầm lẫn với một nhãn hiệu của một chủ thể đã được đăng ký trước đó. Cụ thể là những dấu hiệu đó thuộc một trong những trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu Trí tuệ.

Khi nhãn hiệu sản phẩm của bạn đáp ứng đủ các điều kiện trên, thì bạn hoàn toàn có thể tiến hành đăng ký nhãn hiệu để được cấp bằng bảo hộ nhãn hiệu, chủ thể có quyền độc quyền gắn nhãn hiệu trên sản phẩm của mình, có quyền cho người khác sử dụng thông qua hợp đồng li-xăng nhãn hiệu, có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu, có quyền ngăn chặn bất cứ bên thứ 3 nào có hành vi vi phạm. 

Để tiết kiệm thời gian và chi phí khi đăng ký nhãn hiệu, trước khi đăng ký, bạn có thể nhờ sự trợ giúp từ các tổ chức sở hữu trí tuệ tiến hành tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu. Kết quả tra cứu sẽ có trong vòng 7 ngày làm việc và tài liệu cần cung cấp là mẫu nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa mà bạn cần đăng ký.

Khi nhận được kết quả tra cứu, nếu kết luận nhãn hiệu có khả năng đăng ký, bạn nên tiến hành đăng ký nhãn hiệu ngay lập tức để được ưu tiên nộp đơn sớm nhất.

 

+ Thủ tục, hồ sơ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa bao gồm:

- Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá (Tờ khai), làm theo Mẫu do Cục Sở hữu công nghiệp ban hành, gồm ba (3) bản;

- Quy chế sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ là nhãn hiệu tập thể, gồm một (1) bản;

- Mẫu nhãn hiệu hàng hoá, gồm mười lăm (15) bản;

- Bản sao tài liệu xác nhận quyền kinh doanh hợp pháp (Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ...), gồm một (1) bản;

- Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Chứng nhận thừa kế, Chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động, ...), gồm một (1) bản;

- Giấy uỷ quyền (nếu người nộp đơn không phải chủ đơn);

- Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm một (1) bản;

- Tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng, huy chương, nếu trên nhãn hiệu có chứa đựng các thông tin đó, gồm một (1) bản;

- Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, nếu trên nhãn hiệu có sử dụng các dấu hiệu đặc biệt: tên, biểu tượng, cờ, huy hiệu, con dấu của cơ quan, tổ chức, gồm một (1) bản;

- Chứng từ nộp phí nộp đơn, gồm một (1) bản.

Các tài liệu trên phải nộp đồng thời. Riêng các tài liệu sau đây có thể nộp trong thời hạn ba (3) tháng tính từ ngày nộp đơn:

- Bản gốc Giấy uỷ quyền, nếu trong đơn đã có bản sao;

- Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, kể cả bản dịch ra tiếng Việt.

 

Quy định về tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu như sau:

- Phần mô tả nhãn hiệu trong Tờ khai phải làm rõ khả năng phân biệt của nhãn hiệu, trong đó phải chỉ rõ từng yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu. Nếu nhãn hiệu có chứa từ ngữ không phải là tiếng Việt, thì phải ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và nếu từ ngữ đó có nghĩa thì phải dịch nghĩa ra tiếng Việt (theo quy định tại điểm 7.3 và điểm 7.4 của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN). 

- Mọi tài liệu của đơn đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn; 

- Nếu các chữ, từ ngữ yêu cầu bảo hộ được trình bày dưới dạng hình hoạ như là yếu tố phân biệt của nhãn hiệu thì phải mô tả dạng hình hoạ của các chữ, từ ngữ đó.

- Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số Ả-rập hoặc chữ số La mã thì phải dịch ra chữ số Ả-rập.

- Nếu nhãn hiệu gồm nhiều phần tách biệt nhau nhưng được sử dụng đồng thời trên một sản phẩm thì phải nêu rõ vị trí gắn từng phần của nhãn hiệu đó trên sản phẩm hoặc bao bì đựng sản phẩm.

- Danh mục hàng hoá và dịch vụ mang nhãn hiệu trong Tờ khai phải phù hợp với phân nhóm theo Bảng Phân loại Quốc tế về hàng hoá và dịch vụ (Nice  IX ).

- Mẫu nhãn hiệu gắn trong Tờ khai cũng như các Mẫu nhãn hiệu khác được trình bày rõ ràng với kích thước không được vượt quá khuôn khổ (80 x 80) mm và khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất không được nhỏ hơn 15 mm.

- Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc thì Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ.

- Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc thì tất cả các Mẫu nhãn hiệu đều phải được trình bày dưới dạng đen trắng.

- Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ,một cách rõ ràng,sạch sẽ,không tẩy xoá,không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sửa chữa các lỗi đó,nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;

- Thuật ngữ dùng trong đơn phải là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam.

 

Quá trình thẩm định nhãn hiệu:

- Thẩm định hình thức:

Đơn yêu cầu cấp Giáy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá phải được xét nghiệm hình thức nhằm xác định xem đơn có đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ hay không. Nếu đơn đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ, thì Cục Sở hữu trí tuệ xác nhận ngày nộp đơn hợp lệ, số đơn hợp lệ, ngày ưu tiên của đơn và thông báo cho người nộp đơn quyết định chấp nhận đơn.

Các yêu cầu của đơn hợp lệ gồm có: Các yêu cầu chung, các yêu cầu cụ thể về hình thức và yêu cầu về tính thống nhất của đơn sở hữu công nghiệp.

Thời hạn xét nghiệm hình thức là 01 tháng kể từ ngày đơn đến Cục Sở hữu Trí tuệ.

- Công bố đơn:

Các đơn nhãn hiệu hợp lệ đều được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. Công báo này được ấn hành hàng tháng. Bất cứ ai có nhu cầu có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp bản in Công báo và phải trả tiền mua Công báo.

- Thẩm định nội dung:

Việc thẩm định nội dung được tiến hành khi đơn đã được chấp nhận là đơn hợp lệ và người nộp đơn đã nộp lệ phí xét nghiệm nội dung theo quy định. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu  là 06 tháng tính từ ngày công bố.

Mục đích của việc thẩm định nội dung đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ là để xác định đối tượng nêu trong đơn có đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ mà luật pháp quy định hay không.

- Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Đăng bạ:

Căn cứ vào kết quả thẩm định nội dung,nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, thì Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho Người nộp đơn kết quả thẩm định và yêu cầu nộp lệ phí đăng bạ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, lệ phí công bố Văn bằng bảo hộ

Nếu Người nộp đơn nộp các lệ phí nêu trên, thì Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành các thủ tục cấp Văn bằng bảo hộ cho Người nộp đơn, đăng bạ và công bố Văn bằng bảo hộ. Nếu Người nộp đơn không nộp lệ phí theo yêu cầu, thì đơn coi như bị rút bỏ.

Trên đây là những giải đáp, tư vấn từ phía Công ty Luật Minh Khuê cho thắc mắc của Quý khách hàng. Cảm ơn sự hợp tác từ phía khách hàng!

Trân Trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT

------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT LIÊN QUAN:

1. Bảo hộ nhãn hiệu độc quyền;

2. Đăng ký nhãn hiệu độc quyền;

3. Tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu;

4. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Hoa Kỳ;

5. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Singapore;

6. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa tại EU;