Tài liệu quý khách hàng cần chuẩn bị:

- Tờ khai đăng ký bản quyền tác giả;

- Bản sao tác phẩm cần đăng ký;

- Giấy ủy quyền nếu người nộp đơn là bên được ủy quyền;

- Tài liệu chứng minh quyền nộp hồ sơ, nếu người nộp hồ sơ thụ hưởng quyền đó của người khác do thừa kế, chuyển giao, kế thừa;

- Văn bản đồng ý của đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

- Văn bản đồng ý của đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc quyền sở hữu chung;

- Bản sao giấy tờ chứng minh tư cách của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả (có công chứng, chứng thực);

- Giấy cam đoan của tác giả đối với tác phẩm, hoặc quyết định giao nhiệm vụ của chủ sở hữu quyền tác giả cho tác giả;

>> Luật sư tư vấn Luật sở hữu Trí tuệ (24/7) gọi số:  0986.386.648

Tư vấn dịch vụ đăng ký bản quyền lần đầu ?

Dịch vụ đăng ký bản quyền phần mềm máy tính - Ảnh minh họa

Yêu cầu đối với đơn:

+ Tờ khai: theo mẫu

Kê khai đầy đủ thông tin được liệt kê trong mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư 88/2006/TT-BVHTT

Tùy từng trường hợp cụ thể mà người nộp đơn tiến hành làm hồ sơ có các giấy tờ theo quy định.

Hồ sơ:  1 tờ khai, 2 bản mô tả tác phẩm, các giấy tờ chứng minh khác: 1 bản

Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận quyền đăng ký quyền tác giả cho người nộp hồ sơ. Trong trường hợp từ chối thì Cục bản quyền tác giả phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ. Khi đến nhận Giấy chứng nhận, người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận cho Cục bản quyền.

Trường hợp cá nhân, tổ chức muốn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu của mình nhưng biết đã bị đơn vị khác đăng ký trước thì họ cần chuyển hướng thiết kế lại nhãn hiệu của mình sao cho khác biệt so với nhãn hiệu bị đối chứng. Đồng thời, trước khi có ý định đăng ký cần tiến hành tra cứu sơ bộ nhãn hiệu của mình trên hệ thống thông tin điện tử của Cục sở hữu trí tuệ theo địa chỉ: iplib.noip.gov.vn để đánh giả khả năng đăng ký. Hoặc doanh nghiệp, cá nhân biết có nhãn hiệu bị đối chứng nhưng nếu thuộc trường hợp quy định tại điều 10 Nghị định 103/2006/NĐ-CP thì không nên lo lắng:

Quyền ưu tiên đối với đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu quy định tại Điều 3.A.2.6 của Phần này được áp dụng như sau:

1. Trong trường hợp người nộp đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu muốn hưởng quyền ưu tiên theo quy định của Công ước Paris, yêu cầu hưởng quyền ưu tiên của người nộp đơn sẽ được chấp nhận nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Người nộp đơn là công dân Việt Nam hoặc công dân của nước Thành viên của Công ước Paris hoặc cư trú, có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc tại nước Thành viên Công ước đó;

b) Đơn đầu tiên đã được nộp tại Việt Nam hoặc tại nước Thành viên của Công ước Paris và đơn đó có chứa phần tương ứng với yêu cầu hưởng quyền ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu;

c) Đơn đăng ký được nộp trong thời hạn sau đây kể từ ngày nộp đơn đầu tiên: sáu tháng đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp hoặc đơn đăng ký nhãn hiệu, mười hai tháng đối với đơn đăng ký sáng chế;

d) Trong đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, người nộp đơn có nêu rõ yêu cầu hưởng quyền ưu tiên và có nộp bản sao đơn đầu tiên nêu tại điểm b khoản này trong trường hợp nộp tại nước ngoài, trong đó có xác nhận của Cơ quan nhận đơn đầu tiên;

đ) Nộp đủ lệ phí yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.

2. Trong trường hợp người nộp đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu muốn hưởng quyền ưu tiên theo điều ước quốc tế khác, yêu cầu hưởng quyền ưu tiên sẽ được chấp nhận nếu đáp ứng các điều kiện về quyền ưu tiên quy định trong điều ước đó’

Tức là, nếu doanh nghiệp, cá nhân đã nộp đơn đầu tiên tại quốc gia khác là thành viên của Công ước Paris thì khi nộp đơn tại Việt Nam sẽ được hưởng quyền ưu tiên đăng ký trước mặc dù đơn của mình được nộp sau khi có đơn vị khác nộp.

Thông thường, các doanh nghiệp, cá nhân không thể tự mình tra cứu cũng như nhận thức được hết khả năng đăng ký thành công một nhãn hiệu nên họ thường tìm đến các tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp để nhận được sự trợ giúp.

Quý khách hàng lưu ý :  

Đối với các đối tượng của sở hữu công nghiệp như : nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế… thì căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ dựa trên quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (điểm a khoản 3 điều 6 Luật sở hữu trí tuệ 2005). Tức là, nhãn hiệu mà doanh nghiệp, cá nhân sáng tạo ra không đương nhiên được bảo hộ, mà phải thông qua việc đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do đó, nếu các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chưa muốn đăng ký hoặc không muốn đăng ký bảo hộ các đối tượng trên thì rất có thể các sản phẩm trí tuệ của mình sẽ bị sao chép bất cứ lúc nào mà không có cơ sở để bảo vệ quyền lợi của mình. Điều này có thể gây thiệt hại về kinh tế rất lớn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi quyền sở hữu của mình bị người khác xâm phạm khi họ không thể sử dụng, khai thác giá trị từ các sản phẩm trí tuệ của chính mình.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật sở hữu trí tuệ - Công ty luật Minh Khuê