Sau đó, công an phường quận Gò Vấp có đến và nói là chị tôi phải đóng tiền thuế. Vì nghĩ chỉ kinh doanh theo hình thức online bình thường, nhỏ lẻ sẽ không phải đóng thuế, nên chị tôi vẩn ngoan cố chưa đóng.

Kính thưa luật sư, theo hình thức kinh doanh quần áo online, thuê phòng trọ sinh viên để bán, chứ không phải thuê một mặt bằng ở ngoài để kinh doanh, hầu như khách đều không biết đến shop, chỉ đa số là bạn bè ủng hộ, thì theo luật sư kinh doanh như vậy có phải đóng thuế không ? Và hình thức đóng thuế như thế nào ?

Tôi xin cảm ơn 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật thuế công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi 1900.6162

Trả lời :

Chào bạn ! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi. Với thắc mắc của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau :

Căn cứ pháp lý :

Nghị định 39/2007/NĐ-CP  về hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh.

Văn bản hợp nhất số 33/2014/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất thông tư hướng dẫn thực hiện nghị định 75/2002/ NĐ-CP điều chỉnh mức thuế Môn bài do Bộ tài chính ban hành.

Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Nội dung tư vấn :

Điều 3, nghị định 39/2007/NĐ-CP  về hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh quy định như sau:

“1. Cá nhân hoạt động th­ương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động đ­ược pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác như­ng không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “th­ương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.”

Có thể thấy, việc chị bạn bỏ ra 25 triệu để làm vốn và thuê một phòng trọ với giá 2.5 triệu đồng/tháng để làm địa điểm kinh doanh, cụ thể là buôn bán quần áo không thuộc các trường hợp không phải đăng ký doanh nêu trên. Do đó, với việc kinh doanh này, chị bạn cần phải đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh.

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì đối tượng chịu thuế môn bài là tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh, không phân biệt hạch toán độc lập, phụ thuộc hay báo sổ.Cụ thể, điều 2, mục I, văn bản hợp nhất số 33/2014/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất thông tư hướng dẫn thực hiện nghị định 75/2002/ NĐ-CP điều chỉnh mức thuế Môn bài do Bộ tài chính ban hành quy định như sau :

2. Các đối tượng khác, hộ kinh doanh cá thể nộp thuế Môn bài theo 6 mức bao gồm :

- Hộ sản xuất kinh doanh cá thể.

- Người lao động trong các Doanh nghiệp (Doanh nghiệp NQD, Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật ĐTNN...) nhận khoán tự trang trải mọi khoản chi phí, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.

- Nhóm người lao động thuộc các Doanh nghiệp nhận khoán cùng kinh doanh chung thì nộp chung thuế Môn bài theo quy định tại điểm 1.d nêu trên. Trường hợp nhóm cán bộ công nhân viên, nhóm người lao động nhận khoán nhưng từng cá nhân trong nhóm nhận khoán lại kinh doanh riêng rẽ thì từng cá nhân trong nhóm còn phải nộp thuế môn bài riêng.

- Các cơ sở kinh doanh trên danh nghĩa là Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật ĐTNN, các Công ty cổ phần, Công ty TNHH... nhưng từng thành viên của đơn vị vẫn kinh doanh độc lập, chỉ nộp một khoản tiền nhất định cho đơn vị để phục vụ yêu cầu quản lý chung thì thuế Môn bài thu theo từng thành viên.

Riêng xã viên, nhóm xã viên HTX (gọi chung là xã viên HTX) nhận nhiệm vụ HTX giao nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại tiết c điểm 1 phần II của Thông tư số 44/1999/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn về ưu đãi thuế đối với Hợp tác xã, thì không phải nộp thuế Môn bài riêng; nếu không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định thì phải nộp thuế Môn bài riêng.

 Biểu thuế Môn bài áp dụng đối với các đối tượng nêu trên như sau:

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

Mặt khác , điều 1, mục II, văn bản này quy định :

“ 1. Thời gian nộp thuế Môn bài:

Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế.

Cơ sở kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế, phải nộp mức thuế Môn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.”

Như vậy, để xác định mức thuế môn bài mà chị bạn phải nộp cần căn cứ vào thời gian được cấp đăng ký thuế, mã số thuế và mức thu nhập hàng tháng chị bạn thu được từ việc buôn bán nêu trên. Hình thức mà chị bạn phải nộp thuế môn bài là nộp 1 lần/1 năm, việc nộp được tiến hành ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế.

Ngoài ra theo hướng dẫn tại điều 2 thông tư số 92/2015/TT-BTC có hướng dẫn như sau:

" Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.

b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm..."

Vậy nếu doanh thu của bạn dưới 100 triệu đồng/năm vậy bạn sẽ chỉ phải nộp thuế môn bài như đã nêu trên.

Nếu doanh thu của chị gái bạn đạt từ 100 triệu đồng/năm vậy chị của bạn sẽ phải nộp thêm thuế khoán hàng tháng/quý gồm 2 loại sau: thuế GTGT và thuế TNCN với hình thức bán hàng online như chị bạn thuộc đối tượng theo hướng dẫn của thông tư 92 là "- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%."

cách tính thuế được áp dụng như sau:

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng !
Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT THUẾ