"Bên A đồng ý cho bên B thuê một phần diện tích tầng 1 của toà nhà có sơ đồ vị trí và danh mục thiết bị kèm theo ( 70m2 ) nằm trong toà nhà thuộc tài sản của bên A đảm bảo điều kiện văn phòng cho thuê theo quy định hiện hành. 1.2 Mục đích thuê : Dùng làm văn phòng công ty. Giá Thuê : - 5.000.000đ/tháng ( năm triệu đồng chẵn ) . Giá thuê chưa bao gồm thuế GTGT và tiền điện, nước ( theo thực tế sử dụng ) . tiền phí hàng tháng 200.000đ ( phí vệ sinh chung) ".

Bên công ty tôi đang làm bảng kê thuê nhà theo 01/TNDN. Vậy bên công ty tôi có phải đóng thuế môn bài cho chủ nhà không.Nếu công ty tôi không đóng thì có sao không ạ?. Thuế môn bài thuê nhà là do chủ nhà phải chi trả đúng không?(chủ nhà có tòa nhà 5 tầng và hiện đã cho nhiều công ty thuê).

Xin cảm ơn luật sư.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật thuế của Công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

1. Cơ sở pháp lý:

Thông tư 119/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,¬¬ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế

Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

2. Nội dung tư vấn 

Thứ 1: Về bên có nghĩa vụ nộp thuế

Khoản 7 điều 1 thông tư 119/2014/TT-BTC quy định

"7. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:

a) Bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:

“1. Nguyên tắc khai thuế.

Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế.

Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này”.( Không có hóa đơn)

Như vậy, người có nghĩa vụ nộp thuế là bên cho thuê( chủ nhà), trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác là bên thuê có nghĩa vụ nộp.  Nếu cá nhân mà có nhà cho thuê từ 100tr/năm trở xuống thì sẽ không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN, chỉ phải nộp thuế môn bài. Với thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, mức thuê nhà 5 triệu đồng/tháng thì tổng tiền thuê nhà <100 triệu/năm,="" chủ="" nhà="" chỉ="" phải="" nộp="" thuế="" môn="" bài:="" 1="" triệu="">

Hồ sơ khai thuế môn bài là tờ khai mẫu 01/MBAI ban hành kèm thông tư 156/2013/TT-BTC, nộp tại chi cục thuế nơi có nhà cho thuê

Thứ 2: Đối với doanh nghiệp đi thuê nhà

Để chi phí tiền thuê  nhà là chi phí hợp lí, bạn cần làm 1 bộ hồ sơ gồm:

- Hợp đồng thuê tài sản

- Chứng từ thanh toán tiền thuê tài sản

- Bảng kê 01/TNDN( Ban hành kèm theo thông tư 78/2014/TT-BTC)

Bảng kê 01/TNDN: Lập khi nào trả tiền thuê nhà, và lưu tại DN( Trên đó phải có chữ kí của GĐ hoặc người được ủy quyền)

Tuy nhiên, từ ngày 06/08/2015 thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực thì bộ hồ sơ để đưa vào chi phí được trừ khi thuê tài sản của cá nhân bao gồm:

- Hợp đồng thuê tài sản

- Chứng từ thanh toán tiền thuê tài sản

- Nếu hợp đồng có thỏa thuận bên thuê nộp thuế thay thì cần có chứng từ nộp thuế

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật thuế.