1. Cá nhân chuyển nhượng cổ phần, chứng khoán có bị truy thu thuế TNCN ?

Đây là chính sách mới được quy định tại thông tư 25/2018/TT-BTC có hiệu lực ngày 01/05/2018. Cụ thể:

Cá nhân chuyển nhượng cổ phần không bị thu thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán từ ngày 01/05/2018

Luật sư tư vấn quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, gọi số: 1900.6162

Phân tích nội dung:

Căn cứ theo điểm b khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về việc chuyển nhượng cổ phần như sau:

"b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp."

Theo đó, cá nhân chuyển nhượng cổ phần được coi là chuyển nhượng chứng khoán. Căn cứ theo quy định tại thông tư 92/2015/TT-BTC thì thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán phải áp dụng cách tính thuế thu nhập cá nhân theo công thức:

Thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán = Giá chuyển nhượng x 0,1%

Tuy nhiên, tại Thông tư 25/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 111/2013/TT-BTC có hướng dẫn:

"b. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp."

Khoản 2 Điều 6 Luật chứng khoán năm 2006 quy định:

"2. Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành."

Điều 120 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định:

"1. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Số lượng cổ phần và loại cổ phần;

c) Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;

d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức;

đ) Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần;

e) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của công ty (nếu có);

g) Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;

h) Các nội dung khác theo quy định tại các Điều 116, 117 và 118 của Luật này đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi."

Căn cứ vào quy định tại Luật chứng khoán và Luật doanh nghiệp nêu trên, cá nhân chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần được xác định là chuyển nhượng chứng khoán, theo đó cá nhân thực hiện kê khai, nộp thuế TNCN theo mức thuế suất 0,1% tính trên giá chuyển nhượng.

2. Tư vấn cách tính thuế thu nhập cá nhân ?

Thưa luật sư! Hiện nay tôi làm công cho một công ty, mức lương trong hợp đồng tôi ký với công ty là 25 triệu đồng/ tháng, nhưng vì công ty thiếu người làm chuyên môn nên mỗi tháng tôi đi làm thêm 4 ngày chủ nhật, và được trả công là 2 triệu đồng/ 1 ngày chủ nhật.( số tiền này không có trong hợp đồng hay phụ lục hợp đồng nào, mà chỉ là thỏa thuận bằng miệng giữa tôi và lãnh đạo công ty).

Như vậy tổng thu nhập của tôi là 33 triệu đồng/ tháng, nhưng khi tính thuế thu nhập cá nhân thì kế toán công ty tôi lại gộp cả 2 loại thu nhập này của tôi để tính mà không trừ đi phần chênh lệch tiền công làm việc trong gìơ và công làm thêm (theo hướng dẫn về cách tính thuế thu nhập cá nhân của Thông tư 111/2013/TT-BTC).

Vậy xin luật sư cho tôi hỏi cách tính của kế toán công ty tôi có đúng không? vì khi tôi thắc mắc thì họ nói đấy không phải là tiền làm thêm gìờ mà đó cũng là một khoản thu nhập của tôi nên áp thuế cả hai khoản trên cộng lại ?

Xin cảm ơn luật sư!

Tư vấn cách tính thuế thu nhập cá nhân?

Luật sư tư vấn quy định về thuế thu nhập cá nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, điểm a khoản 2 điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định:

"2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền."

Theo điểm i khoản 1 điều 3, các khoản thu nhập miễn thuế bao gồm:

"i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau:

i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.

Ví dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ.

- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:

60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ

- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:

80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ

i.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế."

Như vậy,mức lương trong hợp đồng bạn ký với công ty là 25 triệu đồng/ 1 tháng, bạn làm thêm 4 ngày chủ nhật là 8 triệu đồng. Do đó, khi thực hiện tính thuế thu nhập cá nhân, 25 triệu đồng là thu nhập chịu thuế theo điều 2, 8 triệu đồng làm thêm 4 ngày chủ nhật phải tính riêng. Theo điểm i khoản 1 điều 3, trong 8 triệu đồng làm thêm vào 4 ngày chủ nhật, sẽ được miễn thuế 4 triệu đồng, tính thuế 4 triệu đồng. Do đó, khi công ty bạn tính thuế thu nhập cá nhân cho bạn, không tách 2 loại thu nhập 25 triệu và 8 triệu ra để tính mà lại tính gộp vào như vậy là sai quy định của pháp luật.

3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân ?

Kính gửi Quý Luật Sư, Tôi đang làm Công ty có 2 người Nhật làm việc tại Việt Nam, tôi đang làm bảng lương để bắt đầu thanh toán cho họ, nhưng không biết có phải tính thuế mà tính luôn cả phần tiền thu nhập của họ bên Nhật không, vì họ có lương Nhật và lương Việt Nam.

Trường hợp cư trú: Người A làm việc từ ngày 01/11/2017, xác định là cá nhân cư trú ở tại Việt Nam suốt 12 tháng, tôi cho ký hợp đồng với công ty tôi từ ngày 01/11/2017 đến hết ngày 31/10/2018. A có hợp đồng thuê nhà trọ từ ngày 01/11/2017 đến hết ngày 31/10/2018. Lương của A là 16.000.000 VNĐ, nhà trọ công ty trả tiền 11.000.000 VNĐ/ tháng, tiền thuế TNCN công ty cũng trả. Cuối tháng nhận đủ 16.000.000. Vậy xin hỏi, tiền thuế của người A cư trú này tôi phải tính ra sao? A có lương ở Nhật là 200.000 yên.

Trường hợp không cư trú: Người B làm việc từ ngày 01/11/2017, xác định là cá nhân không cư trú ( họ yêu cầu vậy), tôi không có ký hợp đồng nào cho họ, đến ngày 12/11/2017 họ về nước, rồi ngày 28/11/2017 lại sang Việt Nam làm tiếp. Cứ như vậy, lúc ở Việt Nam lúc về Nhật. (Họ làm vậy để có thể ở dưới 183 ngày) B có hợp đồng nhà trọ từ ngày 01/11/2017 đến hết ngày 30/06/2018 (nửa năm). Visa cũng có thời hạn như vậy. Lương của B là 16.000.000 VNĐ, nhà trọ công ty trả tiền 11.000.000 VNĐ/ tháng, tiền thuế TNCN công ty cũng trả. Cuối tháng nhận đủ 16.000.000.

Vậy xin hỏi, tiền thuế TNCN người B không cư trú tôi phải tính thế nào? Khi B có lương ở Nhật là 300.000 yên. Kính mong quý luật sư giúp đỡ. Cảm ơn luật sư rất nhiều!

>> Luật sư tư vấn luật thuế trực tuyến qua tổng đài, gọi: 1900.6162

Trả Lời:

Kính thưa Quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin giải đáp như sau:

Căn cứ quy định Nghị định số 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn luật thuế thu nhập cá nhân Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

1. Trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được xác định là cá nhân cư trú: sẽ phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam và nước ngoài.

Cách xác định cá nhân cư trú:

- Đối với trường hợp người nước ngoài có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam nhưng có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

+ Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú: có nơi ở đăng ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp;

+ Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở được đăng ký thường trú, hoặc không được cấp Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú, nhưng có tổng số ngày thuê nhà theo hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng thuộc đối tượng là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê ở nhiều nơi.

Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân:

- Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập.

- Cá nhân cư trú phải đóng thuế thu nhập đối với tiền lương phát sinh tại Việt Nam, kể cả tiền lương phát sinh ở nước ngoài.

- Về thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính theo biểu thuế suất lũy tiến từng phần như sau:

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT - 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT - 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT - 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT - 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT - 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT - 9,85 trđ

- Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam trước khi xuất cảnh thì phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế.

2. Trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được xác định là cá nhân không cư trú sẽ nộp thuế trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Cách xác định cá nhân không cư trú:

- Người lao động là người nước ngoài có mặt tại Việt Nam là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam dưới 183 ngày tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam

- Người lao động là người nước ngoài không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam,không có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc không có thuê nhà ở tại Việt Nam

Cách tính thuế thu nhập cá nhân.

- Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập.

- Người lao động là người nước ngoài chỉ đóng thuế thu nhập đối với phần tiền lương phát sinh tại Việt Nam, còn tiền lương phát sinh ở nước ngoài thì không phải đóng thuế thu nhập theo Luật Thuế TNCN.

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được tính theo công thức:

Thuế TNCN phải nộp

=

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công

x

thuế suất 20%.

- Đối với thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú thì không phải quyết toán.

4. Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ?

Thưa luật sư, Mong anh chị giúp em với ạ. Công ty em có 1 chị Hàn Quốc sang từ 10/08/2018 bắt đầu làm việc tại công ty từ ngày 11/08/2018. Nhưng từ ngày 11/08/2018 đến 16/09/2018 công ty bên Hàn quốc trả lương cho chị này. Bắt đầu từ 17/09/2018 công ty em mới bắt đầu chính thức kí kết hợp đồng lao động với chị ấy.

Trong năm 2018 chị ấy đã tới Việt Nam nhiều lần. Cho em hỏi trong thời gian từ ngày 11/08/2018 tới ngày 16/09/2018 em cần phải lấy những giấy tờ gì liên quan tới thuế thu nhập cá nhân. Và thời gian đó chị ấy có phải tính thuế thu nhập cá nhân trên khoản tiền công ty Hàn Quốc trả hay không ?

Cảm ơn luật sư!

Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ?

Luật sư tư vấn:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến công ty luật Minh Khuê, nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và trả lời như sau:

Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007( Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi bổ sung năm 2012) quy định:

Điều 2. Đối tượng nộp thuế

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo quy định của điều này thì thu nhập của cá nhân không cư trú phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam mới phải chịu sự điều chỉnh của luật thuế thu nhập các nhân ( tính lãnh thổ của pháp luật ). Còn mọi thu nhập của các nhân không cư trú ở nước ngoài sẽ do pháp luật nước đó điều chỉnh. Do đó, phần thu nhập của người nhân viên người Hàn Quốc từ ngày 11/08/2018 đến 16/09/2018 bạn không phải tính thuế thu nhập cá nhân mà chỉ tính thuế thu nhập cá nhân trên phần lương do công ty bên Việt Nam trả. Bện cạnh đó bạn cũng không được lấy thêm giấy tờ gì liên quan đến thu nhập cá nhân của nhân viên này.

Trên đây là nội dung trả lời của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê