Trả lời:

Chào quý khách hàng, hiện nay, khi các doanh nghiệp thuê nhà của cá nhân sẽ được tính vào chi phí hợp lý được trừ của doanh nghiệp. Vậy điều kiện ở đây bao gồm những gì, mời quý khác hàng cùng theo dõi bài viết về vấn đề pháp luật thuế sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Thông tư 96/2015/TT-BTC  hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành 

- Thông tư 39/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ 

- Công văn 1834/TCT-TNCN ngưỡng doanh thu chịu thuế cá nhân cho thuê tài sản 2016 

2. Nội dung tư vấn:

- Về tính vào chi phí hợp lý

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Riêng khoản chi tiền thuê nhà của cá nhân, khoản 2.5 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định như sau: 

"2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân."

Căn cứ vào quy định trên, nếu doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân không có đủ hồ sơ quy định tại khoản 2.5 khoản 2 Điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC sẽ không được tính vào chi phí hợp lý. Cụ thể:

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà không có thỏa thuận nộp thuế thay cho cá nhân: Hồ sơ tính vào chi phí gồm: Hợp đồng thuê tài sản, chứng từng thanh toán tiền thuê tài sản. 

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà có thỏa thuận nộp thuế thay cho cá nhân: Hồ sơ tính vào chi phí gồm: Hợp đồng thuê tài sản, chứng từ thanh toán tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

Lưu ý: Ngoài các hồ sơ trên, doanh nghiệp cần chuẩn bị thêm các giấy tờ sau: Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liều với đất, hoặc Hợp đồng mua bán nhà ký với chủ đầu tư dự án (nếu là nhà mua của chủ đầu tư xây dựng nhà ở để bán - nhà chung cư, nhà ở thương mại) hoặc giấy phép xây dựng (nếu là tự đầu tư xây dựng nhà ở) để chứng minh cá nhân có quyền cho thuê nhà.

Như vậy, căn cứ vào quy định trên, từ ngày 06/08/2015 kể từ ngày thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực thì hồ sơ để đưa khoản tiền thuê nhà của cá nhân vào chi phí hợp lý không cần phải có hóa đơn nữa.

- Về việc mua hóa đơn của cơ quan thuế.

Khoản 1 Điều 13 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định:

"1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn."

Dựa vào quy định từ năm 2014, việc bán hóa đơn cho cá nhân có hoạt động cho thuê nhà được chia làm hai trường hợp:
- Trường hợp cá nhân cho thuê nhà với mức doanh thu đến ngưỡng phải chịu thuế giá trị gia tăng (từ năm 2014 là doanh thu trên 100 triệu đồng/năm - quy định tại thông tư 119/2014/TT-BTC): Cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ theo từng số cho cá nhân có nhà cho thuê để xuất cho doanh nghiệp để doanh nghiệp tính vào chi phí hợp lý (kèm theo hợp đồng thuê nhà và chứng từ thanh toán).

- Trường hợp cá nhân cho thuê nhà với mức doanh thu chưa đến ngưỡng chịu thuế giá trị gia tăng: Cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân có nhà cho thuê, doanh nghiệp đi thuê nhà lập bảng kê 01/TNDN ban hành kèm theo thông tư 78/2014/TT-BTC kèm theo các chứng từ liên quan (hợp đồng thuê nhà, chứng từ thanh toán) để tính vào chi phí hợp lý.

Tuy nhiên, kể từ khi thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực, quy định về vấn đề tính vào chi phí hợp lý khi thuê tài sản của cá nhân không còn quy định bắt buộc phải có hóa đơn nữa, tổng cục thuế đã có công văn hướng dẫn cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ (trừ trường hợp cho đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuê). Và sau đó được cụ thể hóa bởi công văn số 1834/TCT-TNCN của Tổng cục thuế ngày 04/05/2016, cụ thể:

"- Cơ quan Thuế không cấp hóa đơn lẻ cho hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho doanh nghiệp thuê kể cả trường hợp doanh thu cho thuê trên 100 triệu đồng/năm. Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (nếu có trong trường hợp bên thuê là người nộp thuế thay), không phải lập Bảng kê theo mẫu số 01/TNDN tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC..."

Như vậy, hiện tại, cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân có tài sản cho doanh nghiệp thuê. Doanh nghiệp chuẩn bị Hợp đồng thuê nhà, chứng từ thanh toán tiền thuê nhà, chứng từ nộp thuế thay cho bên thuế (nếu có thỏa thuận) để tính vào chi phí hợp lý được trừ của doanh nghiệp.

Bạn đang theo dõi bài viết Cá nhân có phải xuất hóa đơn khi cho thuê nhà không?​ được biên tập t. Nếu có thắc mắc hay cần hỗ trợ tư vấn pháp luật từ các Luật sư, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.1940 để được hỗ trợ hiệu quả và tối ưu nhất.

Trân trọng./.

Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Quỳnh - Bộ phận tư vấn pháp luật thuế