Người cung cấp dịch vụ cam kết không có thu nhập gì khác ngoài dịch vụ cung cấp cho công ty nên thu nhập chỉ dưới 100 triệu đồng/năm, do đó cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn bán lẻ cho hợp đồng dịch vụ này. Vậy công ty tôi phải làm thế nào để được hạch toán khoản chi này vào chi phí hợp lý? Cơ sở pháp lý cho yêu cầu và thủ tục hạch toán cụ thể?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: M. Đ

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật thuế của Công ty Luật Minh Khuê

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào anh, cảm ơn anh đã gửi thắc mắc của mình đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin mà anh cung cấp xin được tư vấn cho anh như sau:

Cơ sở pháp lý

-Thông tư 78/2014/TT-BTC  Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Nội dung phân tích

Về chi phí hợp lý:

Khoản 2.4 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định như sau:

“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:

- Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;

- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

- Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”

Theo như thông tin khách hàng cung cấp thì hợp đồng giữa công ty và nhóm lao động phổ thông này không phải là hợp đồng lao động mà là hợp đồng cung ứng dịch vụ. Người cung cấp dịch vụ này là người đứng ra kinh doanh, khi cung cấp dịch vụ do doanh thu một năm không đạt ngưỡng chịu thuế nên cơ quan thuế không cấp hóa đơn bán lẻ (Điều 13 Thông tư 39/2014/TT-BTC).

Theo quy định tại điểm 2.4 khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC thì doanh nghiệp sẽ không được tính vào chi phí được trừ nếu mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được lập bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào) nhưng không lập bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN. Do vậy, để được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì công ty phải lập bảng kê theo mẫu số 01/TNDN. Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Về cách hạch toán: Thực hiện theo quy định tại Điều 51 Thông tư 200/2014/TT-BTC như sau:

“Điều 51. Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người bán TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua trả tiền ngay.

b) Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả. Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.

.....

3.4. Khi ứng trước tiền hoặc thanh toán số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112, 341,...”

Vậy, căn cứ theo quy định trên, trong trường hợp này công ty sẽ sử dụng bút toán: Nợ TK 331

Có các TK 111,112,..

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về thắc mắc của anh, cảm ơn anh đã tin tưởng công ty Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ