Cách làm giấy khấu trừ thuế từ công trình xây dựng cơ bản?

Luật sư tư vấn Luật doanh nghiệp : 1900.6162

Nội dung trả lời

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Vấn đề bạn quan tâm, chúng tôi xin giải đáp như sau:

 

1. Cơ sở pháp lý

Công văn 17848/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 28/2011/TT-BTC

Thông tư 28/2011/TT-BTC

2. Nội dung tư vấn

Để thực hiện khấu trừ thuế GTGT 2% đối với các công trình xây dựng cơ bản được căn cứ theo Công văn 17848/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 28/2011/TT-BTC:

" 2. Nguyên tắc thực hiện:

2.1. Về thời điểm khấu trừ thuế GTGT: Kho bạc Nhà nước nơi chủ đầu tư mở tài khoản giao dịch thực hiện khấu trừ thuế GTGT khi chủ đầu tư đến làm thủ tục thanh toán; Kho bạc Nhà nước chưa thực hiện khấu trừ thuế GTGT khi chủ đầu tư làm thủ tục tạm ứng vốn. Số thuế GTGT khấu trừ được xác định bằng 2% giá trị khối lượng hoàn thành công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản đã được Kho bạc Nhà nước chấp nhận trong từng lần chủ đầu tư đề nghị thanh toán được chủ đầu tư tính toán khai cụ thể theo mẫu C3-01/NS “Giấy rút vốn đầu tư” kèm theo công văn này (bao gồm cả số thanh toán để thu hồi tạm ứng).

2.2. Về hạch toán thu ngân sách nhà nước: Về nguyên tắc, công trình xây dựng cơ bản phát sinh tại địa phương nào, thì số thuế GTGT khấu trừ sẽ được Kho bạc Nhà nước hạch toán vào thu ngân sách của địa phương đó. Đối với các công trình liên tỉnh (hoặc liên huyện) nếu xác định được doanh thu công trình chi tiết theo từng tỉnh (hoặc từng huyện), thì số thuế GTGT khấu trừ sẽ được Kho bạc Nhà nước hạch toán vào thu ngân sách của từng tỉnh (hoặc từng huyện) tương ứng với số phát sinh doanh thu công trình. Đối với các công trình liên tỉnh hoặc liên huyện mà không xác định được chính xác doanh thu công trình chi tiết theo từng địa bàn tỉnh (hoặc địa bàn huyện), thì chủ đầu tư xác định tỷ lệ doanh thu của công trình trên từng địa bàn gửi KBNN thực hiện khấu trừ thuế GTGT) ".

Về việc làm giấy đề nghị khấu trừ thuế GTGT 2%, bạn thực hiện căn cứ theo cơ sở pháp lý sau:

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 24 Thông tư 28/ 2011/TT-BTC 

"Điều 24. Địa điểm và thủ tục nộp thuế

 ...

3. Kho bạc nhà nước trên địa bàn có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT để nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ quy định là 2% trên số tiền thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các dự án ODA thuộc diện chịu thuế GTGT.

Các khoản thanh toán không có hợp đồng kinh tế như: thanh toán cho các công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, các khoản chi ban quản lý dự án, chi giải phóng mặt bằng, chi đối với các dự án do dân tự làm... không thuộc phạm vi khấu trừ thuế GTGT quy định tại Thông tư này"

Căn cứ theo Công văn 17848/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 28/2011/TT-BTC:

"4. Quy trình khấu trừ thuế GTGT để nộp ngân sách nhà nước:

4.1. Trường hợp số thuế GTGT khấu trừ được hạch toán vào thu ngân sách của địa phương nơi Kho bạc Nhà nước thực hiện khấu trừ thuế GTGT:

- Chủ đầu tư lập chứng từ thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình đầu tư xây dựng cơ bản gửi Kho bạc Nhà nước để làm thủ tục kiểm soát, thanh toán và thực hiện việc khấu trừ thuế GTGT.

- Kho bạc Nhà nước kiểm soát, nếu phù hợp, thì xác định số thuế GTGT phải khấu trừ theo đúng nguyên tắc quy định tại điểm 2 công văn này. Căn cứ số thuế GTGT phải khấu trừ và các thông tin chủ đầu tư khai trên “Giấy rút vốn đầu tư” (mẫu C3-01/NS kèm theo công văn này) và các thông tin do cơ quan thuế phối hợp cung cấp, Kho bạc Nhà nước lập “giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước” để làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT và hạch toán thu ngân sách nhà nước theo chế độ quy định; đồng thời, làm thủ tục thanh toán, chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng.

Kho bạc Nhà nước xử lý các liên chứng từ “giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước” theo chế độ quy định; trong đó, liên chứng từ “giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước” chuyển trả cho nhà thầu thông qua chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm mở sổ theo dõi việc giao nhận chứng từ với nhà thầu; trong đó, ghi rõ số và ngày chứng từ đã được giao nhận; họ tên và số chứng minh thư nhân dân của người nhận chứng từ.

4.2. Trường hợp số thuế GTGT khấu trừ được hạch toán vào thu ngân sách địa phương khác với nơi Kho bạc Nhà nước thực hiện khấu trừ:

- Tại Kho bạc Nhà nước nơi thực hiện khấu trừ thuế GTGT: Thực hiện tương tự như quy định tại khoản 4.1 công văn này. Tuy nhiên, số thuế GTGT khấu trừ được Kho bạc Nhà nước nơi khấu trừ báo có về Kho bạc Nhà nước nơi ngân sách địa phương được hưởng khoản thuế GTGT khấu trừ (Kho bạc Nhà nước đồng cấp với cơ quan thu nơi nhà thầu làm thủ tục kê khai, quyết toán thuế) thông qua kênh thanh toán trong nội bộ hệ thống.

- Tại Kho bạc Nhà nước nơi ngân sách địa phương được hưởng khoản thuế GTGT khấu trừ: Căn cứ lệnh chuyển có về số thuế GTGT do Kho bạc Nhà nước nơi thực hiện khấu trừ thuế GTGT chuyển đến, Kho bạc Nhà nước nơi ngân sách địa phương được hưởng thuế GTGT khấu trừ thực hiện hạch toán thu ngân sách nhà nước theo đúng tỷ lệ quy định và truyền dữ liệu số đã thu ngân sách nhà nước cho cơ quan thuế theo quy định (đối với những địa phương chưa thực hiện Dự án Hiện đại hóa thu ngân sách nhà nước thì Kho bạc Nhà nước sao chụp và chuyển 01 liên chứng từ cho cơ quan thuế đồng cấp để theo dõi thu, nộp của người nộp thuế).

4.3. Người nộp thuế (đơn vị nhận thầu xây dựng công trình) được trừ số thuế đã nộp NSNN (do KBNN thực hiện khấu trừ) khi thực hiện khai thuế, nộp thuế GTGT. Trường hợp số tiền thanh toán cho chủ đầu tư chỉ đủ để thu hồi tạm ứng trước đó, Kho bạc Nhà nước không thực hiện việc khấu trừ thuế GTGT, người nộp thuế có trách nhiệm tự khai và tự nộp thuế GTGT theo quy định."

Như vậy, để thực hiện khấu trừ thuế GTGT 2% bạn cần xác định thời điểm và hạng mục công trình xây dựng cơ bản, đồng thời lập chứng từ thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình đầu tư xây dựng cơ bản gửi Kho bạc Nhà nước và đến trực tiếp Kho bạc Nhà nước để thực hiện kê khai thuế theo quy định.

Trên đây là ý kiến của chúng tôi về câu hỏi của bạn.  Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc mời bạn kết nối trực tiếp tới tổng đài tư vấn 1900.6162 của chúng tôi để được giải đáp. Cảm ơn bạn đã lựa chọn công ty chúng tôi.

Chúc bạn luôn thành công!

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp.