Luật sư trả lời:

Căn cứ pháp lý

Nghị định 39/2007/NĐ-CP quy định về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh

Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp

Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT, sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp

Nghị định 139/2016/NĐ-CP hướng dẫn về lệ phí môn bài

Thông tư 92/2015/TT-BTC về thuế GTGT và thuế TNCN

Nội dung tư vấn

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP:

"Cá nhân hoạt động th­ương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động đ­ược pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác như­ng không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “th­ương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác."

Căn cứ quy định trên, đặc điểm chung của những trường hợp cá nhân kinh doanh không phải đăng ký kinh doanh là kinh doanh nhỏ, lẻ, thường không có địa điểm cố định, doanh thu thấp, thậm chí là rất thấp, không có sử dụng thêm lao động. Trong trường hợp này, bạn mở đại lý bán vé số tức là đang thực hiện dịch vụ bán vé số theo hướng dẫn ở trên thì không nhất thiết phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp bạn muốn đăng ký thành lập hộ kinh doanh, bạn thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP:

"Điều 66. Hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh..."

Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT cung cấp hai biểu mẫu đăng hộ kinh doanh, bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh Phụ lục III-1 Đính kèm Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT

- Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh Phụ lục III-2 Đính kèm Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT

Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc khi có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận.

Kể cả trường hợp bạn có phải đăng ký kinh doanh hay không đăng ký kinh doanh thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

Căn cứ theo hướng dẫn tại điểm a, khoản 2, Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm trên 500 triệu đồng trở lên thì mức thu lệ phí môn bài là 1 triệu đồng/năm; doanh thu từ trên 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng trên năm thì mức thu lệ phí môn bài là 500.000 đồng/năm; doanh thu từ trên 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng trên năm thì mức thu lệ phí môn bài là 300.000 đồng/năm.

Do bên bạn không thực hiện theo chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật nên thuế GTGT và thuế TNCN của hoạt động kinh doanh sẽ được thực hiện theo phương pháp khoán và do cơ quan thuế địa phương thu nộp hàng tháng. Theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 1, Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC:

"Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm."

Căn cứ quy định trên, đơn vị của bạn phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN dựa trên công thức: Số thuế phải nộp = Doanh thu tính thuế * Tỷ lệ tính thuế. Căn cứ theo hướng dẫn tại Phụ lục 01 kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC, hoạt động dịch vụ đại lý bán vé số không chịu thuế GTGT, thuế suất thuế TNCN là 5%.

Trên đây là nội dung tư vấn của công ty Luật Minh Khuê về nội dung: Mở đại lý bán vé số có phải đăng ký kinh doanh và nộp thuế không ? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê