Trường hợp cư trú:  Người A làm việc từ ngày 01/11/2015, xác định là cá nhân cư trú ở tại Việt Nam suốt 12 tháng, tôi cho ký hợp đồng với công ty tôi từ ngày 01/11/2015 đến hết ngày 31/10/2016. A có hợp đồng thuê nhà trọ từ ngày 01/11/2015 đến hết ngày 31/10/2016. Lương của A là 16.000.000 lương net, nhà trọ công ty trả tiền 11.000.000 tháng, tiền thuế TNCN công ty cũng trả. Cuối tháng nhận đủ 16.000.000. Vậy cháu xin hỏi, tiền thuế của người A cư trú này tôi phải tính ra sao? A có lương ở Nhật là 200.000 yên.

Trường hợp không cư trú: Người B làm việc từ ngày 01/11/2015, xác định là cá nhân không cư trú ( họ yêu cầu vậy), tôi không có ký hợp đồng nào cho họ, đến ngày 12/11/2015 họ về nước, rồi ngày 28/11/2015 lại sang Việt Nam làm tiếp. Cứ như vậy, lúc ở Việt Nam lúc về Nhật. (Họ làm vậy để có thể ở dưới 183 ngày) B có hợp đồng nhà trọ từ ngày 01/11/2015 đến hết ngày 30/06/2016 (nửa năm). Visa cũng có thời hạn như vậy. Lương của B là 16.000.000 lương net, nhà trọ công ty trả tiền 11.000.000 tháng, tiền thuế TNCN công ty cũng trả. Cuối tháng nhận đủ 16.000.000. Vậy tôi cũng xin hỏi, tiền thuế TNCN người B không cư trú tôi phải làm sao? Khi B có lương ở Nhật là 300.000 yên. Kính mong quý luật sư giúp đỡ, vì tôi có đi hỏi cơ quan thuế cũng chỉ được trả lời chung chung, bản thân tôi vừa vào công ty nửa năm, cũng vừa làm thuế TNCN lần đầu, còn chưa hiểu rõ cách lấy mã số thuế nữa, nhưng tạm thời tôi sẽ cố gắng làm bảng lương trước cho chính xác. Tôi không muốn bị mất việc mà cũng không biết hỏi đến ai nữa. Cảm ơn luật sư rất nhiều!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật thuế công ty luật Minh Khuê.

 

Cách tính thuế thu nhập cá nhân ?

Luật sư tư vấn luật thuế gọi: 1900.6162

Trả Lời:

Kính thưa Quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin giải đáp như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Nghị định số 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn luật thuế thu nhập cá nhân 

Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân 

Nội dung phân tích:

1. Trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được xác định là cá nhân cư trú: sẽ phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam và nước ngoài

Cách xác định cá nhân cư trú:

- Đối với trường hợp người nước ngoài có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam nhưng có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

+ Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú: có nơi ở đăng ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp;

+  Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

 Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở được đăng ký thường trú, hoặc không được cấp Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú, nhưng có tổng số ngày thuê nhà theo hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng thuộc đối tượng là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê ở nhiều nơi.

Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân.

- Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập.

- Cá nhân cư trú phải đóng thuế thu nhập đối với tiền lương phát sinh tại Việt Nam, kể cả tiền lương phát sinh ở nước ngoài.

- Về thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính theo biểu thuế suất lũy tiến từng phần như sau:

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT 

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT - 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT - 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT - 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT - 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT - 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT - 9,85 trđ

- Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam trước khi xuất cảnh thì phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế.

2. Trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được xác định là cá nhân không cư trú sẽ nộp thuế trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Cách xác định cá nhân không cư trú:

- Người lao động là người nước ngoài có mặt tại Việt Nam là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam dưới 183 ngày tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam

- Người lao động là người nước ngoài không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam,không có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc không có thuê nhà ở tại Việt Nam

Cách tính thuế thu nhập cá nhân.

- Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập.

- Người lao động là người nước ngoài chỉ đóng thuế thu nhập đối với phần tiền lương phát sinh tại Việt Nam, còn tiền lương phát sinh ở nước ngoài thì không phải đóng thuế thu nhập theo Luật Thuế TNCN.

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được tính theo công thức:

Thuế TNCN  phải nộp

=

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công

x

thuế suất 20%.

- Đối với thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú thì không phải quyết toán.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật qua Email  hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật thuế.