Việc bù trừ này không có quy định trong hợp đồng như vậy có hợp lý không ? Mong luật sư tư vấn giúp tôi !

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Thông tư 39/2014/TT-BTC

Thông tư 26/2015/TT-BTC

Công văn 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015

2. Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại điểm 2.8 Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của bộ tài chính quy định :

Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có).

Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập. 

Kê khai thuế hóa đơn hàng bán bị trả lại :

Theo Công văn 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 thì việc kê khai hàng bán bị trả lại được thực hiện vào kỳ xuất hóa đơn trả lại hàng, cụ thể như sau :

Căn cứ hóa đơn trả lại hàng hoặc hóa đơn Điều chỉnh, bên bán thực hiện kê khai điều chỉnh doanh số bán và thuế GTGT đầu ra, bên mua điều chỉnh doanh số mua và thuế GTGT đầu vào tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn trả lại hàng hoặc phát sinh hóa đơn điều chỉnh.

Nếu không làm phụ lục tờ khai thì thực hiện điều chỉnh trực tiếp trên tờ khai 01/GTGT thì thực hiện theo hướng dẫn của Công văn số 5839/CT-TTHT ngày 20/02/2017 của cục thuế TP.Hà Nội về chính sách thuế : Hướng dẫn cách kê khai điều chỉnh hàng hóa mua bán bị trả lại như sau :

Theo đó, trường hợ bên bán đã lập hóa đơn giao cho bên mua, sau đó bên mua trả lạ hàng, đã lập hóa đơn trả hàng theo quy định thì các bên kê khai điều chỉnh trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn trả lại hàng như sau :

Đối với bên bán thực hiện kê khai giảm vào các chỉ tiêu tương ứng tại mục II hàng hóa dịch vụ bán ra trong kỳ trên tờ khai 01/GTGT. Nếu là hàng hóa chịu thuế GTGT 10 % thì điều chỉnh giảm doanh số tại chỉ tiêu (32), giảm thuế GTGT tại chỉ tiêu  (33).

Đối với bên mua thực hiện điều chỉnh giảm doanh số mua tại chỉ tiêu (23). giảm thuế GTGT đầu vào tại chỉ tiêu(24) và (25).

Về việc bù trừ công nợ được quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 quy định : 

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.

 Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ.

Như vậy để việc thanh toán bù trừ công nợ hợp lý và được khấu trừ thuế GTGT thì cần:

-Bảng nợ chi tiết đã thanh toán và còn nợ của khách hàng.

- Hợp đồng kinh tế (có ghi rõ phương thức thanh toán nếu chưa có quy định thanh toán bù trừ công nợ thì ký phụ lục hợp đồng bổ sung phương thức thanh toán bù trừ công nợ).

- Thanh lý hợp đồng.

- Biên bản giao hàng hay nghiệm thu, xuất kho.

- Bản đối chiếu công nợ có ký tá xác nhận của hai bên.

- Các chứng từ đã từng thanh toán của hai bên: phiếu chi, giấy báo Nợ…

- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường.

- Biên bản bù trừ công nợ có xác nhận của hai bên.

 - Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (nếu có) đối với phần chênh lệch sau khi bù trừ công nợ.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.1940 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Lương Thị Lan- Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê