1. Cho thuê nhà có phải đóng thuế không ?

Thưa luật sư, Em muốn hỏi bên em cho thuê nhà với doanh thu 20tr/tháng và bắt đầu từ 1/10/2015 (tiền thuê thanh toán 4 tháng/lần) thì trong kỳ đầu tiên bên em có phải đóng thuế không (vì doanh thu < 100tr trong năm 2015) ? Em cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn,cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn cho thuê nhà từ ngày 01/10/2015 với doanh thu là 20triệu/tháng. Như vậy bạn sẽ không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN từ hoạt động cho thuê tài sản, nhưng bạn vẫn phải nộp thuế môn bài cho nửa năm 2015 là 500 đồng đối với thu nhập trên 1.5 triệu/tháng (Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC). Cụ thể về việc bạn không phải nộp thuế, Điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 Nghị định 12/2015/NĐ-CPquy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hànhquy định:

"b) Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản.

Ví dụ 5: Bà C ký hợp đồng cho thuê nhà trong 02 năm - tính theo 12 tháng liên tục - với thời gian cho thuê là từ tháng 10 năm 2015 đến hết tháng 9 năm 2017, tiền thuê là 10 triệu đồng/tháng. Như vậy, doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà của Bà C xác định như sau:

Năm 2015, Bà C cho thuê nhà 03 tháng (từ tháng 10 đến hết tháng 12) với doanh thu cho thuê là: 03 tháng x 10 triệu đồng = 30 triệu đồng (< 100 triệu" đồng). Như vậy, năm 2015 bà c không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê.

Năm 2016, Bà C cho thuê nhà 12 tháng (từ tháng 01 đến hết tháng 12), với doanh thu cho thuê là: 12 tháng x 10 triệu đồng = 120 triệu đồng (> 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2016 Bà C phải nộp thuế giá trị gia tăng, phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà.

Năm 2017, Bà C cho thuê nhà 09 tháng (từ tháng 01 đến hết tháng 9), với doanh thu từ hoạt động cho thuê là: 09 tháng x 10 triệu đồng = 90 triệu đồng (< 100 triệu đồng).Như vậy, năm 2017 bà c không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê="">

Theo đó, bạn cho thuê 3 tháng 10, 11, 12/2015 thì doanh thu của bạn được tính là 20 triệu x 3 tháng = 60 triệu < 100 triệu vì vậy bạn sẽ không phải nộp thuế gtgt" và thu tncn do doanh thu chưa đạt ngưỡng chịu thuế.

Tuy nhiên nếu kỳ tính thuế năm tiếp theo, nếu doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản của bạn trên 100 triệu/năm thì bạn vẫn phải kê khai và nộp thuế GTGT và thuế TNCN từ hoạt động cho thuê tài sản.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Kê khai thuế đối với cá nhân cho thuê nhà - Kê khai qua mạng ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Tư vấn thuế cho thuê nhà đất gồm những loại thuế gì ?

Kính chào,tôi có vấn đề xin được sự tư vấn của văn phòng luật sư. Tôi có một bất động sản đúng tên chung với 2 người bạn nữa. 3 người chúngtôi ký hợp đồng cho thuê căn hộ với giá 240 triệu 1 năm. Chia đều mỗi ngườinhận 80 triệu 1 năm. Vậy cho tôi hỏi mỗi người trong chúng tôi có phải đóng thuế cho thuê nhàđất không. Và bao gồm những thuế gì ? Vì theo tôi biết thì cho thuê nhà đất đạt tới 100 triệu một năm mới phảiđóng thuế, còn dưới 100 triệu thì không phải đóng thuế ?
Xin cảm ơn luật sư.
- Long Tran

3. Thuế cho thuê nhà áp dụng thế nào khi doanh nghiệp cho thuê căn nhà thuộc sở hữu của mình ?

Thưa luật sư, Mong luật sư giải đáp giúp tôi: Thuế cho thuê nhà dành cho cá nhân thì tôi đã biết, nhưng nếu tôi thành lập thành 1 doanh nghiệp và dùng căn nhà của mình để cho thuê thì cách tính thuế có khác không. Có được khấu trừ chi phí không ?
Xin cảm ơn luật sư.
- Hồ Thu

4. Thuế đối với hoạt động cho thuê nhà ?

Thưa luật sư, Tôi thuê nhà diện tích rộng và nhiều phòng nên kinh doanh cho sinh viên thuê lại. Khi làm hợp đồng thuê là 50.000.000 và buộc tôi phải chịu luôn thuế nếu phát sinh. Vậy xin cho tôi biết thuế phát sinh chủ nhà nói là thuế gì? Tôi có phải đóng không ? Khi tôi kinh doanh cho sinh viên thuê phòng lại tôi có phải đóng thuế nữa không ? Và phải đóng thuế gì mức thuế bao nhiêu ?
Xin luật sư tư vấn giúp tôi. Thành thật đa tạ.

Thuế đối với hoạt động cho thuê nhà ?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Những loại thuế phát sinh khi bạn tiếp tục có hoạt động cho thuê nhà có thể bao gồm những loại thuế: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và lệ phí môn bài.

1. Theo quy định của Khoản 2 Điều 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh thì doanh thu của bạn 1 năm trên 100 triệu đồng thì bạn phải chịu thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng.

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT (5%)

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN (5%)

2. Theo quy định của Nghị định 139/2016/NĐ-CP thì bạn phải chịu lệ phí môn bài nếu doanh thu 1 năm lớn hơn 100 triệu đồng với mức thu lệ phí môn bài theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP:

"...2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;

b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;

c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm..."

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo nội dung: Hướng dẫn thành lập hồ sơ khai thuế của cá nhân cho thuê nhà ?

5. Tư vấn về nộp thuế từ việc cho thuê nhà ?

Thưa luật sư, Hiện tại tôi ở thành phố Hồ Chí Minh đang còn độc thân. Tôi thuê tòa nhà 7 tầng có hơn 30 phòng cho sinh viên thuê. Giá thuê ghi trong hợp đong 40tr/tháng . Bên thuê phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ việc cho thuê nhà của bên A.(cho thuê) vậy 1 tháng tôi nộp những khoản thuế nào và phải nộp bao nhiêu?
Hiện tại tôi ở thành phố Hồ Chí Minh đang còn độc thân. Tôi thuê tòa nhà 7 tầng có hơn 30 phòng cho sinh viên thuê. Giá thuê ghi trong hợp đồngt 40tr/tháng . Bên thuê phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ việc cho thuê nhà của bên A.(cho thuê) vậy 1 tháng tôi nộp những khoản thuế nào và phải nộp bao nhiêu?
Cảm ơn!

Tư vấn về nộp thuế từ việc cho thuê nhà ?

Luật sư tư vấn Luật Thuế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ vào Điều 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định như sau:

Điều 1. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Chương I Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh). Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:

a) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

b) Làm đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

c) Hợp tác kinh doanh với tổ chức.

d) Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

2. Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

Bên cạnh đó, Điều 4 Thông tư này cũng quy định:

Điều 4. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.

Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại điểm này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống và/hoặc các phương tiện giải trí. Dịch vụ lưu trú không bao gồm: cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú như cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản theo quy định của pháp luật về Hệ thống ngành kinh tế của Việt nam.

b) Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản.

Ví dụ 5: Bà C ký hợp đồng cho thuê nhà trong 02 năm - tính theo 12 tháng liên tục - với thời gian cho thuê là từ tháng 10 năm 2015 đến hết tháng 9 năm 2017, tiền thuê là 10 triệu đồng/tháng. Như vậy, doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà của Bà C xác định như sau:

Năm 2015, Bà C cho thuê nhà 03 tháng (từ tháng 10 đến hết tháng 12) với doanh thu cho thuê là: 03 tháng x 10 triệu đồng = 30 triệu đồng (< 100="" triệu="" đồng).="" như="" vậy,="" năm="" 2015="" bà="" c="" không="" phải="" nộp="" thuế="" giá="" trị="" gia="" tăng,="" không="" phải="" nộp="" thuế="" thu="" nhập="" cá="" nhân="" đối="" với="" hoạt="" động="" cho="" thuê="">

Năm 2016, Bà C cho thuê nhà 12 tháng (từ tháng 01 đến hết tháng 12), với doanh thu cho thuê là: 12 tháng x 10 triệu đồng = 120 triệu đồng (> 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2016 Bà C phải nộp thuế giá trị gia tăng, phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà.

Năm 2017, Bà C cho thuê nhà 09 tháng (từ tháng 01 đến hết tháng 9), với doanh thu từ hoạt động cho thuê là: 09 tháng x 10 triệu đồng = 90 triệu đồng (< 100="" triệu="" đồng).="" như="" vậy,="" năm="" 2017="" bà="" c="" không="" phải="" nộp="" thuế="" giá="" trị="" gia="" tăng,="" không="" phải="" nộp="" thuế="" thu="" nhập="" cá="" nhân="" đối="" với="" hoạt="" động="" cho="" thuê="">

c) Trường hợp cá nhân đồng sở hữu tài sản cho thuê thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho 01 người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.

Ví dụ 6: Hai cá nhân A và B là đồng sở hữu một tài sản, năm 2015 hai cá nhân cùng thống nhất cho thuê tài sản đồng sở hữu với giá cho thuê là 180 triệu đồng năm - tính theo năm dương lịch (>100 triệu đồng) và cá nhân A là người đại diện thực hiện các nghĩa vụ về thuế. Như vậy, cá nhân A thuộc diện phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản nêu trên với doanh thu tính thuế là 180 triệu đồng.

Bên cạnh đó, Tại Điều 1 Khoản 7 Thông tư 119/2014 Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,¬¬ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế có quy định:

"Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế.

Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này”

Theo quy định trên đối chiếu với trường hợp của bạn, do bạn không cung cấp rõ thông tin về khoản thu nhập từ việc cho thuê nhà là bao nhiêu một tháng/năm nên chúng tôi sẽ chia thành hai trường hợp:

Trường hợp thứ nhất, nếu cá nhân có nhà cho thuê từ 100 tr/ năm trở xuống thì sẽ không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân mà chỉ nộp thuế môn bài với mức nộp 1000 000 đổng/năm nếu cho thuê trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp bằng 1/2 mức cả năm.

Trường hợp thứ hai, trường hợp doanh thu từ tiền thuê nhà trong năm trên 100 triệu thì cá nhân có nhà cho thuê sẽ phải nộp 3 loại thuế: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế môn bài.Cách tính tiền thuế phải nộp cụ thể như sau:

+ Thuế môn bài: Mức nộp 1000000 đồng/ năm, nếu cho thuê trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp bằng 1/2 mức cả năm.

+ Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 92/2015/NĐ-CP có quy định:

Căn cứ tình thuế:

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được xác định như sau:

a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

a.2) Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

a.3) Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%

- Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT 5%

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN 5%

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều này.

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

d) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bắt đầu của từng kỳ hạn thanh toán trên hợp đồng thuê tài sản.

Tóm lại, nếu bạn là cá nhân có nhà cho thuê từ 100 tr/ năm trở xuống thì sẽ không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân mà chỉ nộp thuế môn bài với mức nộp 1000 000 đổng/năm nếu cho thuê trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp bằng 1/2 mức cả năm. Còn nếu doanh thu từ tiền thuê nhà trong năm trên 100 triệu thì bạn sẽ phải nộp 3 loại thuế: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế môn bài.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem ngay: Hướng dẫn khai thuế điện tử cho thuê nhà - Nộp tờ khai thuế thuê nhà qua mạng

6. Thuế môn bài của chủ nhà cho thuê nhà ?

Xin chào Luật sư! Anh/Chị cho e hỏi là có quy định nào quy định nếu chủ nhà cho thuê không nộp thuế môn bài thì chi phí thuê nhà của doanh nghiệp không được đưa vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN không ạ?
Em xin chân thành cảm ơn!

Thuế môn bài của chủ nhà cho thuê nhà

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo khoản 2.5 quy định tại điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:

"2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân."

Như vậy, khoản tiền thuê nhà để được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp thì chỉ cần hồ sơ theo quy định tại khoản 2.5 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.

Theo đó,

- Nếu trong hợp đồng không có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho bên chủ nhà thì nghĩa vụ nộp thuế môn bài là của chủ nhà, nếu chủ nhà không nộp thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, còn doanh nghiệp chỉ cần chứng từ thanh toán và hợp đồng thuê nhà là có thể đưa vào chi phí được trừ

- Nếu trong hợp đồng có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho bên chủ nhà mà doanh nghiệp không nộp thì doanh nghiệp sẽ không được đưa vào chi phí vì không có chứng từ nộp thuế thay cho chủ nhà.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh KHuê