2. Công ty A là một doanh nghiệp trong nước có thuê một chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam ký hợp đồng lao động 03 tháng. Số tiền công ty A trả cho chuyên gia này là 2.000 USD/tháng. Vậy thuế thu nhập cá nhân mà chuyên gia phải nộp là bao nhiêu? Thời điểm quyết toán thuế TNCN đối với chuyên gia này?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: M.N

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật thuế của công ty Luật Minh Khuê

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc của mình đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin mà bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

Cơ sở pháp lý

-Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập cá nhân; luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và nghị định 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành luật thuế thu nhập cá nhân; luật sử đối bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân

-Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và nghị định 83/2013/NĐ-CP của Chính phủ

Nội dung tư vấn

1.Thế nào là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú

Theo quy định tại Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì cá nhân cư trú và không cư trú được xác định như sau:

“1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.

Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:

b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.

b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.

b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.”

Có thể hiểu một cách khái quát, cá nhân cư trú là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong năm dương lịch (hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam); có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

2. Thuế thu nhập mà chuyên gia phải nộp

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được tính bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh thu nhập.

Hiện nay tỷ giá bình quân liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước công bố là:

 1 Đô la Mỹ =

21.673,00  VND

Vậy, 2000USD = 43.346.000 VND

Để tính thuế TNCN đối với cá nhân này, cần phải xác định cá nhân này có phải là là cá nhân cư trú của Việt Nam hay không? Vì rất có thể chuyên gia này có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam và trước đó đã có thời gian cư trú tại Việt Nam trong cùng năm tính thuế rồi. Do bạn không cung cấp đầy đủ thông tin nên cần xác định theo hai trường hợp sau:

-Trường hợp chuyên gia là cá nhân không cư trú:

Theo quy định tại Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì “Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.”

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.

Theo đó,

Thu nhập cá nhân = 43.346.000 x 20% = 8.669.200 đồng

-Trường hợp chuyên gia là cá nhân cư trú của Việt Nam (có hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên):

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú là thuế suất và thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công – Các khoản được miễn thuế

Thuế suất: Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần sau:

Phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần được cụ thể hóa theo Biểu tính thuế rút gọn như sau:

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT - 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT - 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT - 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT - 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT - 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT - 9,85 trđ

 

Như vậy, số thuế phải nộp của chuyên gia được tính như sau:

Thu nhập tính thuế = 43.346.000 – 9.000.000 = 34.346.000 đồng

Thuế TNCN phải nộp = (5 triệu x 5%) + (5 triệu x 10%) + (8 triệu x 15%) + (14 triệu x 20%) + (2.346.000 x 25%)

= 250.000 +500.000 + 1.200.000 + 2.800.000 + 586.500

=5.336.500 đồng

3. Về thời điểm quyết toán thuế (Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

-Đối với cá nhân cư trú:Thời hạn quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (01/01 đến 30/03)

-Đối với cá nhân không cư trú:Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú thì không phải quyết toán.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về thắc mắc của bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ