Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Thuế của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế, gọi: 1900 6162

Chào Luật sư, cho tôi hỏi : Khoản lợi nhuận chia cho các thành viên có phải tính thuế thu nhập cá nhân hay không ạ? Nếu có thì căn cứ vào đâu và cách tính như thế nào? Cảm ơn Luật sư .

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi bổ sung năm 2014

-Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế GTGT và thuế Thu nhập cá nhân

2. Luật sư tư vấn:

Nếu bạn là một nhà đầu tư chuyên nghiệp, khi được các công ty bạn đầu tư chia lợi nhuận nhưng lại bị đơn vị chi trả giữ lại 5% tổng số tiền thì số tiền đó được các doanh nghiệp giải thích là số tiền thuế thu nhập cá nhân mà bạn phải nộp cho cơ quan thuế và được coi là khoản thu nhập phát sinh cho các hoạt động đầu tư. Câu hỏi Chia lợi nhuận sau thuế có cần phải nộp thuế TNCN?
Căn cứ Khoản 6, Điều 11, Chương III của Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung điểm c khoản 3 điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập cá nhân phải chịu thuế như sau:
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức sau:
Lợi tức nhận được do có tham gia vào quá trình huy động, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Không tính vào thu nhập các nhân chịu thuế từ thu nhập đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ và đại diện pháp luật.”
Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC tại Điều 10 quy định Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn như sau:
“Thuế suất đối với thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất phải chịu là 5%.”
Căn cứ theo các quy định trên, lợi nhuận được các công ty chia cho các thành viên góp vốn vào công ty TNHH (trừ công ty TNHH 1 thành viên) là khoản thu nhập cá nhân chịu thuế TNCN với mức chịu thuế suất toàn phần là 5%.
* Thời điểm xác định thu nhập tính thuế:
- Thời điểm xác nhận thu nhập tính thuế của cá nhân đầu tư vốn là thời điểm cá nhân, tổ chức trả thu nhập cho người nộp thuế
Riếng thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với một số trường hợp như sau:
+ Đối với thu nhập từ giá trị phần vốn góp tăng theemm thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân thực nhận thu nhập khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.
+ Đối với thu nhập từ lợi tức khi tăng vốn thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn
+ Đối với thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu
+ trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do việc đầu tư vốn ra nước ngoài dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thu nhập
* Hồ sơ kê khai thuế đầu tư vốn
- Nếu là cá nhân trực tiếp đi khai thì Mẫu Tờ khai 04/NNG-TNCN
- Nếu là doanh nghiệp thì nộp tờ khai mẫu số 06/TNCN ban hành kèm theo thông tư 92/2015
- Nếu nộp bản cứng trực tiếp thì có thể Tải tờ khai mẫu 06/TNCN để kê khai và nộp cho cơ quan thuế
- Nếu làm trên mạng thì làm qua phần mềm HTKK
* Thời hạn nộp tờ khai
- Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi, nội dung tư vấn dựa trên những quy định mới nhất của pháp luật hiện hành, tuy nhiên những văn bản pháp luật sẽ có thay đổi và chỉnh sửa theo thời gian. Vì vậy nếu khi những nội dung này không còn phù hợp, bạn hãy liên hệ trực tiếp tới bộ phận tư vấn của Luật Minh Khuê để được hỗ trợ kịp thời.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê