1. Công ty ký hợp đồng thuê nhà với cá nhân thì bên cho thuê nhà phải chịu thuế gì ?

Thưa luật sư, Công ty em có ký kết hợp đồng thuê cửa hàng với cá nhân. Trong hợp đồng có thống nhất: Phía công ty em sẽ kê khai và nộp thuế thay chủ nhà. Tuy nhiên khi lên kê khai và nộp thuế thì gặp vướng mắc dẫn đến không thể nộp thuế được.

Cụ thể là: trước đây chủ nhà có mở doanh nghiệp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng cửa mst (mst doanh nghiệp), nên trên tổng cục thuế đang để trạng thái doanh nghiệp bỏ trốn. Vì cùng là số chứng minh thư của chủ nhà mà mst doanh nghiệp đang bị treo nên không thể kê khai và nộp thuế của hoạt động cho thuê tài sản bằng mst cá nhân được. Chủ nhà không muốn xử lý mst doanh nghiệp vì rất nhiều lí do. Bên thuế (chị quản lý thuế của địa bàn có cửa hàng cho thuế) đang giục công ty em phải kê khai ngay trong tháng này. Công ty em không muốn trốn tránh các khoản thuế này nhưng không thể tiến hành kê khai và nộp được. Liệu có đúng không ạ ?

Em cảm ơn. Trân trọng.

Công ty ký hợp đồng thuê nhà với cá nhân thì bên cho thuê nhà phải chịu thuế gì ?

Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến, gọi: 1900.6162​

Luật sư trả lời:

Theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế TNCN và thuế GTGT thì trừ thuế, khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản như sau:

"Điều 8. Khấu trừ thuế, khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản

1. Đối với trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế

Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với cá nhân; cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với tổ chức không phải là tổ chức kinh tế (cơ quan Nhà nước, tổ chức Đoàn thể, Hiệp hội, tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán, ...); cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mà trong hợp đồng không có thỏa thuận bên thuê là người nộp thuế.

a) Nguyên tắc khai thuế

- Cá nhân trực tiếp khai thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân nếu có tổng doanh thu cho thuê tài sản trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.

- Cá nhân lựa chọn khai thuế theo kỳ thanh toán hoặc khai thuế một lần theo năm. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung hợp đồng thuê tài sản dẫn đến thay đổi doanh thu tính thuế, kỳ thanh toán, thời hạn thuê thì cá nhân thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định của Luật Quản lý thuế cho kỳ tính thuế có sự thay đổi.

- Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.

b) Hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân gồm:

- Tờ khai theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này;

- Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);

- Bản chụp hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);

- Bản chụp Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).

c) Nơi nộp hồ sơ khai thuế

Nơi nộp hồ sơ khai thuế là Chi cục Thuế nơi có tài sản cho thuê.

d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.

Ví dụ 9 : Ông X có phát sinh hợp đồng cho thuê nhà với thời hạn thuê là 02 năm - tính theo 12 tháng liên tục - kể từ ngày 10/04/2015 đến ngày 09/04/2017, kỳ hạn thanh toán là 3 tháng một lần. Ông X lựa chọn khai thuế theo kỳ thanh toán thì: Thời hạn khai thuế của kỳ đầu tiên chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm 2015 (ngày 30 của tháng đầu quý III); Thời hạn khai thuế của kỳ thứ hai chậm nhất là ngày 30 tháng 10 năm 2015. Các kỳ khai thuế tiếp theo thực hiện tương tự, chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau quý bắt đầu thời hạn cho thuê; Trường hợp hợp đồng cho thuê nhà của Ông X có kỳ hạn thanh toán là 6 tháng/lần. Ông X lựa chọn khai thuế theo kỳ thanh toán thì: Thời hạn khai thuế của kỳ đầu tiên chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm 2015 (ngày 30 của tháng đầu quý III); Thời hạn khai thuế của kỳ thứ hai chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm 2016 (ngày thứ 30 của tháng đầu quý I). Các kỳ khai thuế tiếp theo thực hiện tương tự, chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

đ) Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

2. Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản

Cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mà trong hợp đồng thuê có thỏa thuận bên đi thuê nộp thuế thay thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

a) Khấu trừ thuế

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khấu trừ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân trước khi trả tiền thuê tài sản cho cá nhân nếu trong năm dương lịch cá nhân có doanh thu cho thuê tài sản tại đơn vị trên 100 triệu đồng. Trường hợp trong năm cá nhân phát sinh doanh thu từ nhiều nơi, cá nhân dự kiến hoặc xác định được tổng doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì có thể ủy quyền theo quy định của pháp luật để doanh nghiệp, tổ chức khai thay, nộp thay đối với hợp đồng cho thuê từ 100 triệu/năm trở xuống tại đơn vị.

Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

b) Nguyên tắc khai thuế

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thay thuế cho cá nhân cho thuê tài sản thì trên tờ khai ghi thêm “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức khai thay thì sau khi ký tên phải đóng dấu của tổ chức theo quy định. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện đúng người nộp thuế là cá nhân cho thuê tài sản.

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thay sử dụng tờ khai mẫu số 01/TTS của cá nhân để khai theo từng hợp đồng hoặc khai cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.

c) Hồ sơ khai thuế:

Hồ sơ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân gồm:

- Tờ khai theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này;

- Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản chụp Hợp đồng thuê tài sản, Phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng).

d) Nơi nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế

Nơi nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế đối với trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân được thực hiện như đối với cá nhân trực tiếp khai thuế hướng dẫn tại điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này.

Vây, việc kê khai thuế từ việc cho thuê tài sản sẽ thực hiện theo quy định trên. Việc số CNMD của chủ cho thuê nhà gắn với chủ doanh nghiệp trước đây chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế không liên quan đến khai thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng từ hoạt động cho thuế nhà. Nêu bên cơ quan thuế không giải quyết thì chủ cho thuê nhà có quyền khiếu nại.

Căn cứ vào tiết 2.5 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế thu nhập doanh nghiệp thì:

"2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân."

Vây, nếu doanh nghiệp có thỏa thuận với chủ nhà là doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ cần để xác định chi phí thuê nhà vào chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân. Còn nếu doanh nghiệp không muốn nộp thuế thay mà để cho cá nhân nộp thuế thì căn cứ xác định chi phí của doanh nghiệp là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Thuế đối người cho thuê nhà, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Tư vấn xác lập hợp đồng thuê nhà làm trụ sở kinh doanh của công ty ?

2. Thuê lại hợp đồng thuê nhà thì có hạch toán được chi phí tính thuế không ?

Xin chào luật sư, Cty tôi có câu hỏi mong luật sư tư vấn giúp:bà a thuê nhà của bà b để kinh doanh. Tuy nhiên sau đó bà a không kinh doanh nữa nên cho công ty tôi thuê lại với giá 7tr/tháng để làm nhà xưởng và văn phòng cty. Vậy chi phí thuê nhà này công ty tôi có được tính là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) không ? Và cty tôi cần có những hồ sơ gì ?
Mong nhận được sự tư vấn sớm nhất từ phí luật sư. Xin chân thành cảm ơn.
- Hoàng Hiền

3. Hủy sớm hợp đồng thuê nhà có được không ?

Đầu thư xin ngỏ lời cám ơn trước đến các luật sư. Tôi có câu hỏi mong giải đáp giúp tôi. Cách đây 15 ngày tôi có đi tìm thuê 1 nhà nghỉ. Khi gặp anh a đang đứng ra kinh doanh tại nhà nghỉ này,tôi đã làm hợp đồng thuê lại 12 phòng của nhà nghỉ để sử dụng. Hợp đồng có thời hạn 1 năm,3 tháng đóng tiền 1 lần với số tiền là 14. 000. 000vnd/tháng.
Tôi đặt cọc trang thiết bị trong 12 phòng là 30. 000. 000vnd. Nhưng chỉ ký kết thoả thuận 2 bên không công chứng vì theo tôi biết luật nhà ở 2014 không bắt buộc công chứng. Nhưng tới nay tôi phát hiện ra anh a đứng ra làm hợp đồng với tôi không phải đứng tên kinh doanh cơ sở nhà nghỉ đó,chỉ là người thuê lại toà nhà đó từ một người khác đang là chủ sở hữu toà nhà và cũng đồng thời đứng tên kinh doanh của nhà nghỉ. Mà hợp đồng của tôi chưa có văn bản đồng ý của chủ sở hữu toà nhà. Do sợ rắc rối nên tôi muốn huỷ hợp đồng sớm nhưng anh a không đồng ý và nói nếu tôi huỷ hợp đồng sẽ không trả lại tiền cọc và tiền thuê 3 tháng của tôi.
Vậy trong trường hợp này tôi phải giải quyết ra sao. Có người nói với tôi là anh a đã vi phạm luật cố tình chiếm hữu tài sản của tôi ?
Kính mong sự tư vấn của các luật sư. Một lần nữa xin cám ơn.
- Ngoc Mai Anh

4. Hợp đồng thuê nhà có bắt buộc có công chứng, chứng thực hay không ?

Chào Luật sư. Cho tôi hỏi hợp đồng thuê nhà ở có bắt buộc công chứng không ? Nếu không có công chứng có thì hợp đồng này có giá trị nếu có tranh chấp không ?
Cảm ơn luật sư!

Hợp đồng thuê nhà có bắt buộc có công chứng, chứng thực hay không ?

Luật sư tư vấn soạn thảo hợp đồng thuê nhà, gọi: 1900.6162

Trả lời

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 472 Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định về hợp đồng thuê tài sản như sau:

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 122 Luật nhà ở năm 2014 như sau:

Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở

1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.

2. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.

3. Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.

4. Việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.

Căn cứ quy định tại khỏan 2 Điều 122 Luật nhà ở 2014 thì hợp đồng thuê nhà ở không bắt buộc có công chứng, chứng thực. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng thuê nhà ở là do nhu cầu của các bên.

Do đó, việc hợp đồng thuê nhà ở không có công chứng, chứng thực vẫn có giá trị pháp lý là căn cứ để các bên giải quyết tranh chấp trước Tòa án.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Hợp đồng thuê nhà có qua công chứng thì có phải nộp thuế không ?

5. Hủy hợp đồng thuê nhà trước thời hạn có bị mất tiền đặt cọc không?

Thưa luật sư, Khi đã đặt cọc thuê nhà rồi nhưng lại không muốn thê nữa, vậy khi hủy hợp đồng thuê nhà thì có bị phạt tiền cọc không ? Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo Điều 131 của Luật nhà ở năm 2014 quy định về Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở như sau:

“1. Trường hợp thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà được thực hiện khi có một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật này.

2. Trường hợp thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê nhà ở thông báo cho bên thuê nhà ở biết việc chấm dứt hợp đồng;

b) Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;

c) Nhà ở cho thuê không còn;

d) Bên thuê nhà ở chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống;

đ) Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào các mục đích khác.

Bên cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở quy định tại điểm này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

e) Chấm dứt theo quy định tại Điều 132 của Luật này.”

Như vậy, do 2 bên đã có thỏa thuận về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở nên trường hợp của bạn được coi là cùng thỏa thuận chấm dứt hợp đồng hợp pháp và việc tiền đặt cọc sẽ được xử lý theo pháp luật như sau:

Tại Điều 358 của bộ luật dân sự năm 2005 có quy định về Đặt cọc như sau:

“1. Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản.

2. Trong trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.”

Do đó, mục đích chính của việc đặt cọc là để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng, nên khi 2 bên đã thỏa thuận được về việc chấm dứt hợp đồng thì khoản đặt cọc là biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng cũng sẽ được hoàn trả lại cho bên thuê nhà là bạn.

Bạn hoàn toàn có thể yêu cầu bên cho thuê nhà hoàn trả lại được tiền đặt cọc cho bạn khi chấm dứt hợp đồng. Nếu như chủ nhà không đồng ý hoàn trả lại tiền đặt cọc cho bạn thì bạn có thể gửi đơn kiện yêu cầu hoàn trả lại số tiền đặt cọc, gửi đến tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn đã từng ở trọ để được giải quyết.

Trân trọng ./.

>> Tham khảo ngay nội dung: Mức phạt phá vỡ hợp đồng thuê nhà để kinh doanh ?

6. Làm sao để lại lại tiền cọc khi mất hợp đồng thuê nhà ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em có thuê căn hộ để sử dụng cách đây 3 năm. Lúc làm hợp đồng thuê nhà e có đặt tiền cọc trước 10tr. Bây giờ em đã hết hợp đồng thuê nhà nên e muốn kết thúc hợp đồng và lấy lại tiền cọc 10tr. Nhưng hiện tại e đã làm mất hợp đồng thuê nhà.
Vậy có cách nào để giúp em lấy lại được tiền cọc không ?
Xin chân thành nhờ luật sư giúp cho em.
- Chơn Hồ

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo Điều 328 của bộ luật dân sự 2015 quy định về đặt cọc:

"Điều 328. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác."

Văn bản hợp đồng bị mất là một khó khăn nếu bên nhận cọc gây khó dễ. Tuy nhiên việc bạn lấy được tiền cọc hay bị mất cũng không phụ thuộc nhiều vào bạn có lưu giữ bản hợp đồng hay không. Quan trọng là bạn chứng minh được là các bên đã có thỏa thuận như vậy. Nếu như bên nhận cọc không gây khó dễ cho bạn thì bạn có thể xin mượn bản hợp đồng của bên nhận cọc và đi photo công chứng và xin nhận lại tiền cọc vì đã hết hạn hợp đồng. Trong trường hợp bên nhận cọc gây khó dễ cho bạn thì bạn có thể tìm cách khéo léo nói chuyện với chủ nhà trọ về 01 số nội dung cơ bản như việc thuê giường, về tiền cọc, về được trả lại khi hết thời gian thuê nhà và ghi âm lại làm bằng chứng. Ngoài ra khi làm tờ khai nêu rõ tình tiết việc giao tiền cọc, bạn có thể nhờ nhân chứng, bạn cung cấp các tài liệu liên quan đến việc trao đổi mua bán nhà và đặt cọc ....

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê