cung cấp các dịch vụ liên quan đến phần mềm: tư vấn, triển khai, đào tạo nhân sự...một số dự án phải đấu thầu và thuê chuyên gia nước ngoài từ hãng. Vậy tôi xin hỏi các khoản thuế suất và mức thuế mà công ty chúng tôi phải chịu.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật thuế của Công ty Luật Minh Khuê

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi:1900.1940

Trả lời:

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào các thông tin bạn cung cấp xin tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

-Thông tư 42/2003/TT-BTC  Hướng đẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế Môn bài.

-Nghị định 209/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng

-Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng

Công văn 2125/TCT-CS thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phần mềm

-Thông tư 78/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

-Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

 2. Nội dung tư vấn:

"Theo thông tin bạn đã trình bày thì công ty bạn phải nộp các loại thuế sau: 

Thuế môn bài: 

Theo quy định tại thông tư 42/2003/TT-BTC thì mức thuế môn bài mà công ty bạn phải nộp được thực hiện như sau:

Các tổ chức kinh tế nêu trên nộp thuế Môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo biểu như sau:

Đơn vị tính: Đồng

Bậc

thuế môn bài

Vốn đăng ký

Mức thuế Môn bài cả năm

- Bậc 1

Trên 10 tỷ

3.000.000

- Bậc 2

Từ 5 tỷ đến 10 tỷ

2.000.000

- Bậc 3

Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ

1.500.000

- Bậc 4

Dưới 2 tỷ

1.000.000

 

Theo quy định trên thì tùy thuộc vào vốn pháp định mà công ty bạn phải nộp mức thuế môn bài tương ứng..

Thuế Giá trị gia tăng: 

Tính theo phương pháp khấu trừ thuế

Tại Khoản 2 Điều 10 Luật thuế giá trị gia tăng hợp nhất quy định: 
“2. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm: 
a) Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh; 
b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.” 

Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ được quy định tại Luật thuế giá tri gia tăng 2013, nghị định 209/2013/NĐ-CP và thông tư 219/2013/TT-BTC như sau: 

                          Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó: 

 Số thuế GTGT đầu ra=Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT

 Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra * thuế suất của loại  hàng hóa, dịch vụ đó

Thuế GTGT đầu vào là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo những điều kiện nhất định quy định tại điều 15, 16, 17 thông tư 219/2013/TTBTC

Theo như thông tin bạn cung cấp công ty bạn hoạt động trong lĩnh vực cung cấp phần mềm và dịch vụ phần mềm vậy theo hướng dẫn tại điểm 21 điều 4 thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

 " Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.
Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật." 

Vậy theo hướng dẫn điều 4 thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thì mặt hàng phần mềm bạn đang kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, chi tiết hơn về dịch vụ phần mềm của bạn xác định có phải là mặt hàng chịu thuế hay không chịu thuế bạn có thể tham khảo tại Công văn 2125/TCT-CS về dịch vụ phần mềm như sau:

" Tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 3/5/2007 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về côngnghiệp công nghệ thông tin quy định:

“Dịchvụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khaithác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tựkhác liên quan đến phần mềm.”

Vậy bạn có thể căn cứ vào quy định của pháp luật để xác định dịch vụ phần mềm của bạn có thuộc đối tượng không chịu thuế hay không ?

2. Nếu công ty bạn đăng ký thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

 Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau: 
a) Đối tượng áp dụng: 
- Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này; 
- Hộ, cá nhân kinh doanh; 
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay; 
- Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này; 
b) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau: 
- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%; 
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; 
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%; 
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.”

Thuế Thu nhập doanh nghiệp: 

Theo quy định tại điều 1, thông tư 96/2015/TT-BTC thì 

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp

=

(

Thu nhập tính thuế

-

Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)

)

x

Thuế suất thuế TNDN

Trong đó: 

               Thu nhập tính thuế =Thu nhập chịu thuế -(Thu nhập được miễn thuế + các khoản lỗ được kết chuyển )

               Thu nhập chịu thuế= (Doanh thu -chi phí được trừ) + các khoản thu nhập khác

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là Toàn bộ tiền hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế  là doanh thu không có thuế GTGT

Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là daonh thu bao gồm cả thuế GTGT

Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Mức thuế suất thuế TNDN được quy định tại điều 11, thông tư 78/2014/TT-BTC như sau: 

-Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi. Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%.

-Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.

Theo quy định tại điều 19, thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi thông tư 96/2015/TT-BTC thì mức thuế suất 10% sẽ được áp dụng với:  Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học.

Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được ban hành kèm theo quyết định 64/2014/QĐ-TTCP, trong đó có một số lĩnh vực có thể thuộc lĩnh vực linh doanh của công ty bạn như: Công nghệ phát triển hệ điều hành cho máy tính và các thiết bị di động, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, phần mềm nền tảng cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng; Công nghệ dữ liệu lớn và xử lý dữ liệu lớn;...Do vậy, nếu công ty bạn kinh doanh các lĩnh vực nằm trong danh mục được ban hành kèm theo quyết định 64/2014/QĐ-TTCP nói trên thì công ty bạn sẽ được áp dụng mức thuế suất 10%. 

Ngoài các loại thuế trên, trường hợp trong quá trình SXKD, có phát sinh các loại thuế, phí khác như: Thuế Tiêu thụ đặc biệt; Thuế tài nguyên; Thuế Bảo vệ môi trường, Thuế sư dụng đất phi nông nghiệp; Tiền thuê đất… doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế theo quy định hiện hành

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật Thuế.