Đồng thời các văn bản luật quy định những loại thuế, phí và các VB luật về thay đổi mức thuế, phí đó. Tôi đang nghiên cứu về chính sách của nước ta với nhập khẩu mặt hàng mã HS 870323 (ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống, dung tích xi lanh từ 1500cc - 3000cc), mong rằng quý luật sư có thể cung cấp cho tôi thống kê những văn bản đó.

Chân thành cám ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật thuế của công ty luật Minh Khuê,

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11

Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008

Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12

Nghị định 45/2011/NĐ-CP của Chính phủ về lệ phí trước bạ

Thông tư số 127/2013/TT-BTC thông tư của Bộ tài chính về quy chế thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Thông tư số 114/2013/TT-BTC thông tư của Bộ tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sửa dụng phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng linh kiện, xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng.

Thông tư số 102/2008/TT-BTC thông tư của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đảm bảo chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải.

Thông tư số 197/2012/TT-BTC thông tư của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.

Thông tư số 159/2013/TT-BTC thông tư của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ.

Nghị định 103/2008/NĐ-CP nghị định của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Thông tư 199/2015/TT-BTC thông tư của  Bộ Tài chính về hướng dẫn thu phí thử nghiệm khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới; phí thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu; lệ phí cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng đối với xe ô tô con từ 7 chỗ ngồi trở xuống.

2. Nội dung tư vấn

Xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh từ 1500cc đến 3000cc nhập khẩu vào Việt Nam thì sẽ phải chịu những khoản thuế và lệ phí sau:

I. Đối với thuế
Xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh từ 1500cc đến 3000cc nhập khẩu vào Việt Nam thì sẽ phải chịu ba loại thuế, đó là thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, và thuế giá trị gia tăng.

1. Đối với thuế xuất nhập khẩu.
Theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu năm 2005

Điều 2: Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam ;

Như vậy, ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh từ 1500cc đến 3000cc là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khi nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định nêu trên.

2. Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt
Theo điểm d khoản 1 Điều 2 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt năm 2008

Điều 2: Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa
d) Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;

Như vậy, ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh từ 1500cc đến 3000cc nhập khẩu vào Việt Nam là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định nêu trên.

3. Đối với Thuế Giá trị gia tăng
Theo Điều 3 Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2008

Điều 3. Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

Ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh từ 1500cc đến 3000cc nhập khẩu vào Việt Nam nêu trên không thuộc đối tượng không chịu thuế theo Điều 5, như vậy sẽ phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại Điều 3 luật này.

II. Đối với lệ phí
Xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh từ 1500cc đến 3000cc nhập khẩu vào Việt Nam thì sẽ phải chịu những khoản lệ phí sau đây:

1. Lệ phí trước bạ
Theo khoản 7 Điều 2 Chương I của Nghị định 45 năm 2011 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ

Điều 2: Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
7. Ô tô (kể cả ô tô điện), rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh từ 1500cc đến 3000cc nhập khẩu vào Việt Nam là đối tượng phải nộp lệ phíc trước bạ.

2. Phí cấp biển số.
Theo Điều 1 Thông tư 127/2013/TT-BTC thông tư của Bộ tài chính về quy chế thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Điều 1: Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan công an cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì phải nộp lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số theo quy định tại Thông tư này. Thông tư này không áp dụng đối với xe chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ (do cơ quan giao thông cấp giấy đăng ký) và xe cơ giới của quân đội sử dụng vào mục đích quốc phòng.

Để lưu hành trên đường Ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh từ 1500cc đến 3000cc nhập khẩu vào Việt Nam cần phải đăng ký biển số và phải nộp khoản lệ phí này.

3. Phí đăng kiểm
Theo Điều 1 Thông tư số 114/2013/TT-BTC thông tư của Bộ tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sửa dụng phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng linh kiện, xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng

Điều 1: Người nộp phí
Tổ chức, cá nhân được cơ quan Đăng kiểm Việt Nam thực hiện kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng đối với linh kiện, xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, cải tạo và đang lưu hành; kiểm định các thiết bị kiểm tra xe cơ giới phải nộp phí kiểm định theo quy định tại Thông tư này.

Thì chủ nhân của xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh từ 1500cc đến 3000cc nhập khẩu vào Việt Nam sẽ phải nộp khoản lệ phí này.
 
4. Phí cấp giấy chứng nhận đảm bảo an toàn kỹ thuật
Theo quy định về đối tượng thu của Thông tư số 102/2008/TT-BTC thông tư của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đảm bảo chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải.

Đối tượng thu:
Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan Đăng kiểm thuộc Bộ Giao thông vận tải hoặc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và chất lượng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thuỷ nội địa, giàn khoan, phương tiện nổi và các thiết bị bảo đảm an toàn giao thông vận tải theo quy định của pháp luật phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

Như vậy, chủ nhân của xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh từ 1500cc đến 3000cc nhập khẩu vào Việt Nam sẽ phải nộp khoản lệ phí này.

5. Phí sử dụng đường bộ
- Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện
Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư số 197/2012/TT-BTC thông tư của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.
 
Điều 2: Đối tượng chịu phí
1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm: xe ô tô, máy kéo; rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo (sau đây gọi chung là ô tô) và xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (sau đây gọi chung là mô tô) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ.
 
- Phí sử dụng đường bộ BOT
Theo Điều 3 Thông tư số 159/2013/TT-BTC thông tư của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ.
 
Điều 3: Đối tượng chịu phí
Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ bao gồm: phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.
 
6. Phí Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Theo Khoản 1 Điều 2 chương I Nghị định 103/2008/NĐ-CP nghị định của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
 
Điều 2: Đối tượng áp dụng
1. Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
 
Như vậy mọi chủ xe phương tiện cơ giới lưu hành xe trên đường sẽ đều phải nộp phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự.
 
7. Phí thử nghiệm khí thải, phí thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu và phí cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Thông tư 199/2015/TT-BTC thông tư của  Bộ Tài chính về hướng dẫn thu phí thử nghiệm khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới; phí thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu; lệ phí cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng đối với xe ô tô con từ 7 chỗ ngồi trở xuống.
 
Điều 1: Đối tượng nộp phí, lệ phí
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định số 249/2005/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2005 quy định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và Quyết định số 49/2011/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với xe ô tô, xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới, khi kiểm tra thử nghiệm khí thải theo quy định phải nộp phí thử nghiệm khí thải cho Cục Đăng kiểm Việt Nam.
 
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu đối với xe ô tô con từ 07 chỗ ngồi trở xuống khi thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu thì phải nộp phí thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu; khi đăng ký cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng thì phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng cho Cục Đăng kiểm Việt Nam theo quy định tại Thông tư này.

Như vậy, với xe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở xuống nhập khẩu vào Việt Nam sẽ phải chịu cả phí thử nghiệm khí thải, phí thử nghiệm mức tiêu thụ nhiên liệu và phí cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng. Còn với các loại ô tô không thuộc khoản 2 Điều 1 trên thì chỉ chịu phí thử nghiệm khí thải.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế