Đóng lệ phí trước bạ đối với đất nông nghiệp?

Luật sư tư vấn luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn,

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Nghị định 45/2011/NĐ-CP của Chính phủ về lệ phí trước bạ

Thông tư 124/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về lệ phítrước bạ

2. Luật sư tư vấn:

Điều 8 Thông tư 124/2011/TT-BTC quy định:

"Điều 8. Miễn lệ phí trước bạ

Quy định miễn lệ phí trước bạ tại Điều 9 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

1. Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của người dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên. Trong đó:

- Hộ nghèo là hộ gia đình mà tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ có giấy chứng nhận là hộ nghèo do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (cấp xã) nơi cư trú xác nhận là hộ nghèo theo quy định về chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ là các cá nhân và hộ gia đình trong đó vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số.

- Vùng khó khăn được xác định theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Trường hợp này, các hộ gia đình, cá nhân khi kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế các giấy tờ chứng minh là người dân tộc thiểu số như: Xác nhận của UBND xã phường nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc bản sao hộ khẩu thường trú hoặc giấy tờ khác chứng minh cá nhân đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất là người dân tộc thiểu số..."

Căn cứ theo quy định pháp luật trên thì trường hợp của bạn không thuộc trường hợp được miễn lệ phí trước bạ do đó khi mua đất nông nghiệp bạn vẫn phải đóng tiền lệ phí trước bạ.

Khoản 1 Điều 7 Nghị định 45/2011/NĐ-CP quy định:

"Điều 7. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

1. Nhà, đất mức thu là 0,5%..."

Khoản 1 Điều 6 Thông tư 124/2011/TT-BTC quy định:

"Điều 6. Tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ

1. Nhà, đất là 0,5%..."

Theo quy định pháp luật trên thì khi bạn mua đất nông nghịệp bạn phải đóng lệ phí trước bạ là 0,5%.

 Đối với trường hợp này, bạn có thể tham khảo các bài viết sau:

Hướng dẫn khai thuế, nộp Lệ phí trước bạ

Tư vấn về việc nộp lệ phí trước bạ?.

Tư vấn về việc nộp lệ phí trước bạ?.

Lệ phí trước bạ sẽ căn cứ vào bảng giá đất địa phương bạn quy định.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Thuế.