Trả lời

Công ty kinh doanh không đạt hiệu quả, muốn chấm dứt hoạt động. Trong số tài sản thanh lý có cả nhà xưởng của Doanh nghiệp tại một khu công nghiệp. Khi thanh lý nhà xưởng cần lập hoá đơn và kê khai như sau:

Căn cứ vào quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, trường hợp Công ty tiến hành giải thể có bán tài sản cố định (đất đai và nhà xưởng tại khu công nghiệp) thì doanh nghiệp phải lập hoá đơn GTGT với thuế suất 10% (theo quy định tại Khoản 3, Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng).

 Đồng thời, doanh nghiệp cũng phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh thu bán tài sản nêu trên vào biên bản quyết toán thuế khi giải thể doanh nghiệp.

Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi:   1900 6162

Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi:   1900 6162

Câu hỏi 2: Công ty là đơn vị chuyên xuất khẩu hàng hoá sang một số nước Châu Á. Trong số hàng hoá xuất đi có mặt hàng gia dụng không có hoá đơn đầu vào. Vậy, Công ty sẽ bị tính thuế thu nhập như thế nào và có được hoàn thuế không? ?

Trả lời

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng để kinh doanh, xuất khẩu nhưng không có hoá đơn, chứng từ hợp pháp thì sẽ không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp trong 03 tháng liên tục trở lên có thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc kinh doanh hàng xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế. Số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào. Nếu trong số hàng gia dụng xuất khẩu của Công ty không có hoá đơn giá trị gia tăng đầu vào thì không được tính hoàn thuế GTGT.

 

Câu hỏi 3:  Chứng từ hạch toán chi phí mua vé máy bay khứ hồi cho chuyên gia nước ngoài ?

Trả lời

Chứng từ hợp pháp mua vé máy bay khứ hồi cho chuyền gia nước ngoài được quy định như sau:

          1. Tại Điểm 1, Mục II, Phần A Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ hướng dẫn về việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn quy định “tem, vé, thẻ in sẵn mệnh giá..” là một loại hoá đơn và tại Điểm 1.7, Mục VI, Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC cũng quy định: “Hoá đơn dùng để khấu trừ thuế GTGT, hoàn thuế GTGT, tính vào chi phí hợp lý, thanh toán tiền phải là: Hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng)”

         Trường hợp các doanh nghiệp Việt Nam có thuê chuyên gia nước ngoài sang làm việc theo hợp đồng trong đó quy định chi phí mua vé máy bay do doanh nghiệp Việt Nam thanh toán, khi sang Việt Nam các chuyên gia nước ngoài sử dụng vé máy bay khứ hồi nên khi bay về nước họ phải mang theo vé về thì trường hợp này các doanh nghiệp phải photocopy vé máy bay và có xác nhận, đóng dấu của thủ trưởng đơn vị về việc sao y bản chính. Bản photocopy vé máy bay và có xác nhận của thủ trưởng đơn vị kèm theo chứng từ thanh toán tiền mua vé được sử dụng làm căn cứ hạch toán chi phí hợp lý.

           2. Căn cứ theo quy định tại Điểm 1.8, Mục VI, Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ tài chính hướng dẫn về việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn thì trường hợp các doanh nghiệp kinh doanh ăn uống mua thực phẩm tươi sống như rau, củ, thịt, cá… của các hộ kinh doanh ở chợ thì doanh nghiệp phải yêu cầu hộ kinh doanh cung cấp hoá đơn để làm căn cứ kê khai tính thuế theo quy định nêu trên.

Câu hỏi 4: thuế đối với nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với chủ dự án ODA vay ưu đãi để xây lắp công trình ?

Trả lời

1. Đối tượng áp dụng và các loại thuế áp dụng:

Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Chủ dự án ODA vay ưu đãi để xây lắp công trình, cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho dự án hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu chính nước ngoài để thực hiện một phần công việc của hợp đồng ký giữa Nhà thầu nước ngoài và Chủ dự án, thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ tài chính.

Các loại thuế áp dụng đối với Nhà thầu nước ngoài bao gồm:

- Thuế giá trị gia tăng

- Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt

- Thuế đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải nhập khẩu để thực hiện dự án

- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác.

2. Thuế GTGT:

Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại dẫn tại phần C Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ TC Trường hợp nhà thầu chính nước ngoài thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT như nêu tại điểm 3.2  thì  nhà thầu không phải nộp thuế GTGT và được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào khi mua hàng hoá, dịch vụ  dùng để xây lắp  công trình hoặc sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho Chủ dự án.

3. Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với chủ dự án ODA vay ưu đãi để xây lắp công trình, cung cấp hàng hoá, dịch vụ, hoặc nhà thầu phụ nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu chính nước ngoài để thực hiện một phần công việc của hợp đồng ký giữa Nhà thầu chính nước ngoài và Chủ dự án thực hiện kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại phần C Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ tài chính

Trường hợp tại điều ước quốc tế hoặc tại hiệp định tránh đánh thuế hai lần ký giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước có quy định khác về việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của các Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thì việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo các điều ước quốc tế hoặc hiệp định đã ký.

4. Thuế đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải nhập khẩu theo hình thức tạm nhập, tái xuất:

Nhà thầu chính nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu, không phải trả thuế GTGT khi nhập khẩu theo phương thức tạm nhập, tái xuất đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải nhập khẩu trong thời gian thi công công trình của dự án ODA và được miễn thuế xuất khẩu khi tái xuất. Nhà thầu nước ngoài phải tái xuất máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải khi hoàn thành công trình, nếu nhượng bán tại thị trường Việt Nam phải được Bộ Thương mại chấp thuận và phải truy nộp thuế nhập khẩu, nộp thuế GTGT, và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Riêng đối với xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi và xe thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng tương đương xe dưới 24 chỗ ngồi không được miễn thuế  như hướng dẫn tại điểm 4 nêu trên. Các Nhà thầu chính, nhà thầu phụ nước ngoài có nhu cầu nhập khẩu vào Việt Nam để sử dụng phải nộp thuế nhập khẩu và thuế TTĐB theo quy định hiện hành. Khi hoàn thành việc thi công công trình, các nhà thầu chính, nhà  thầu phụ nước ngoài phải tái xuất ra nước ngoài số xe đã nhập và được hoàn lại thuế nhập khẩu, thuế TTĐB đã nộp. Mức hoàn thuế và thủ tục hoàn thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số Thông tư số 87/2004/TT-BTC ngày 31/8/2004 và Thông tư số 119/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ TC.

Cơ quan hải quan căn cứ vào hồ sơ quy định để kiểm tra, xem xét, xác định số thuế được hoàn và ban hành quyết định hoàn thuế và thực hiện việc hoàn thuế cho đối tượng được hoàn thuế  cho nhà thầu.

5. Các loại thuế và phí khác:

Nhà thầu nước ngoài phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các loại thuế và phí khác theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế.

6. Thù lao từ việc khấu trừ và nộp thuế thay Nhà thầu nước ngoài:

Chủ dự án thực hiện khấu trừ thuế và nộp thuế thay nhà thầu nước ngoài được hưởng một khoản thù lao bằng 0,8% số thuế thực tế thu được. Số tiền thù lao này được khấu trừ từ số tiền thuế thu được trước khi nộp vào NSNN và được sử dụng để trang trải các chi phí cho việc thu, nộp thuế và để khen thưởng cho các cá nhân tham gia thu nộp thuế.

Câu hỏi 5: Sử dụng hoá đơn đối với việc bán đấu giá tài sản ?

Trả lời

Việc sử dụng hoá đơn, chứng từ trong trường hợp bán đấu giá tài sản do thi hành án và do tổ chức, cá nhân uỷ quyền thông qua trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản được quy định như sau:

         1. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản là đơn vị sự nghiệp có thu khi bán đấu giá tài sản do cơ quan thi hành án và các tổ chức, cá nhân uỷ quyền thì trung tâm phải xuất hoá đơn đối với khoản thu dịch vụ đấu giá và kê khai nộp thuế theo quy định hiện hành.

         2. Đối với tài sản bán đấu giá khi chuyển quyền sở hữu cho người mua hàng thì tổ chức, cá nhân có hàng hoá gửi trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản để bán đấu giá tài sản phải xuất hoá đơn theo hướng dẫn sau:

         - Tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh gửi bán đấu giá (kể cả tài sản của tổ chức, cá nhân phải thi hành án, tài sản đảm bảo tiền vay của các tổ chức tín dụng) khi chuyển quyền sở hữu phải xuất hoá đơn theo quy định tại Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng và quản lý hoá đơn.

         Tổ chức, cá nhân không kinh doanh có nhu cầu về hoá đơn thì được cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ theo hướng dẫn tại điểm 2 Thông tư số 99/2003/TT-BTC ngày 23/10/2003 của Bộ tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC nêu trên.

         - Tài sản là hàng hoá bị tịch thu, sung công quỹ nhà nước khi chuyển quyền sở hữu phải xuất hoá đơn bán hàng tịch thu, sung quỹ nhà nước theo Quyết định số 12/2004/QĐ-BTC ngày 9/01/2004 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành hoá đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước.

         - Tài sản thanh lý của đơn vị hành chính sự nghiệp gửi bán đấu giá có nguồn gốc từ tiền NSNN khi chuyển quyền sở hữu phải xuất hoá đơn bán tài sản thanh lý theo quy định tại Quyết định số 55/2000/QĐ-BTC ngày 19/4/2000 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành quy chế quản lý việc xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp

Câu hỏi 6: Áp dụng thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính làm mất hoá đơn ?

Trả lời

Xử phạt vi phạm hành chính làm mất hoá đơn được quy định như sau:

        - Tại Khoản 3, Điều 10 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính quy định: “Trong thời hạn được quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này mà cá nhân, tổ chức lại thực hiện vi phạm hành chính mới trong cùng lĩnh vực trước đây đã vi phạm hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.”

        - Tại Mục C, Khoản 2, Điều 11 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn quy định: “Phải báo cáo ngay bằng văn bản với cơ quan nơi cung cấp hoặc đăng ký sử dụng hoá đơn về việc mất hoá đơn.”

        Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cơ sở kinh doanh làm mất hoá đơn mà không báo cáo kịp thời với cơ quan thuế, khi cơ quan thuế kiểm tra phát hiện cơ sở kinh doanh làm mất hoá đơn thì phải tiến hành xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi làm mất hoá đơn. Không áp dụng thời hiệu xử phạt hành chính do cơ sở kinh doanh đã có hành vi trốn tránh việc xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp mất hoá đơn với số lượng lớn không khai báo thì có thể áp dụng biện pháp đình chỉ sử dụng hoá đơn.


Câu hỏi 7: Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA vay ?

Trả lời

Chủ dự án ODA vay ưu đãi và nhà thầu chính thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT nêu tại mục 2 trên đây tiến hành các thủ tục để hoàn thuế GTGT đã nộp với quy trình như sau:

a. Mã số thuế sử dụng để hoàn thuế GTGT:

Đối với nhà thầu chính

Nhà thầu chính trong nước sử dụng mã số thuế đã được cơ quan Thuế cấp hoặc đề nghị cơ quan Thuế cấp mã số đối với đơn vị phụ thuộc để giao dịch và làm thủ tục hoàn thuế GTGT GTGT đối với hoạt động xây lắp công trình, cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho dự án ODA không hoàn lại.

Nhà thầu chính nước ngoài đang kinh doanh tại Việt nam, đã được cấp mã số thuế, được tiếp tục sử dụng mã số thuế đó khi làm thủ tục hoàn thuế. Trường hợp nhà thầu chính nước ngoài đã được cấp mã số thuế, nhưng kinh doanh tại Việt Nam theo nhiều hợp đồng thì đề nghị cơ quan thuế cấp mã số thuế riêng như đối với đơn vị phụ thuộc để sử dụng trong các giao dịch mua bán và trong việc hoàn thuế GTGT đối với hoạt động xây lắp công trình, cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho dự án ODA.

Nhà thầu nước ngoài lần đầu tiên tới kinh doanh tại Việt nam hoặc đang kinh doanh tại Việt nam nhưng chưa được cấp mã số thuế phải lập hồ sơ gửi cơ quan thuế địa phương nơi đặt Văn phòng điều hành (đối với các nhà thầu đã có Văn phòng điều hành) hoặc cơ quan thuế địa phương nơi thi công công trình để được cấp mã số thuế. Nhà thầu thực hiện thủ tục đăng ký mã số thuế theo hướng dẫn tại mục II, Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính và theo mẫu số 04-ĐK-TCT, ban hành kèm theo Thông tư số 80/2004/TT-BTC của Bộ TC.

Trường hợp nhà thầu chính là liên danh giữa nhiều bên và mỗi bên thực hiện các phần công việc riêng biệt, các bên tự phát hành hoá đơn đối với phần doanh thu của mình thì cơ quan Thuế cấp mã số thuế cho từng thành viên của liên danh (nếu chưa được cấp mã số thuế). Trường hợp các bên liên danh theo hợp đồng phân chia doanh thu thì cơ quan thuế cấp mã số thuế cho bên liên danh chịu trách nhiệm hạch toán chung kết quả kinh doanh của liên danh. Trường hợp các bên liên danh theo hợp đồng phân chia doanh thu thì cơ quan Thuế cấp mã số thuế cho bên liên danh chịu trách nhiệm phát hành hoá đơn cho Chủ dự án. Trường hợp các bên liên danh thành lập ra ban điều hành liên danh, Ban điều hành thực hiện hạch toán kế toán, có tài khoản tại ngân hàng và chịu trách nhiệm phát hành hoá đơn và nhận thanh toán từ Chủ dự án thì cơ quan Thuế cấp mã số thuế cho Ban điều hành dự án.

Đối với Chủ dự án

Chủ dự án đã đăng ký mã số thuế, sử dụng mã số đó khi giao dịch và làm thủ tục hoàn thuế GTGT. Đối với các chủ dự án mới thành lập, trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được Quyết định đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, chủ dự án lập hồ sơ đăng ký mã số thuế với cơ quan Thuế nơi đặt Văn phòng điều hành dự án như hướng dẫn tại Thông tư số 80/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ TC.

Trường hợp Chủ dự án ODA đã đăng ký mã số thuế nhưng uỷ quyền cho một đơn vị (thường là Ban QLDA) chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện hạch toán riêng khoản thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quá trình thực hiện dự án bằng nguồn ODA, cơ quan Thuế sẽ thực hiện việc cấp mã số thuế áp dụng đối với đơn vị phụ thuộc cho đơn vị được chủ dự án uỷ quyền. Đơn vị được uỷ quyền lập hồ sơ đăng ký mã số thuế với cơ quan Thuế nơi đặt Văn phòng điều hành dự án theo hướng dẫn tại Thông tư số 80/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ TC.

b. Hồ sơ hoàn thuế GTGT:

Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3, Mục II, Phần D, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 12/12/2003 của Chính phủ.

c. Địa điểm nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT:

Đối với Chủ dự án: Hồ sơ hoàn thuế GTGT được gửi đến Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng điều hành của dự án.

Đối với nhà thầu chính: Hồ sơ hoàn thuế GTGT được gửi đến Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng điều hành của nhà thầu chính (đối với nhà thầu có Văn phòng điều hành) hoặc Cục thuế nơi thực hiện xây lắp công trình.

d. Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT và thời gian xem xét, hoàn thuế GTGT của cơ quan Thuế:

Chủ dự án hoặc Nhà thầu chính thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT, lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT ngay sau khi nhận được hoá đơn thanh toán (đối với các trường hợp việc thanh toán được tiến hành theo định kỳ mà thời gian cách quãng giữa các lần thanh toán dài hơn 1 tháng) hoặc lập hồ sơ hoàn thuế theo định kỳ ít nhất 1 tháng một lần nhưng số ngày cách quãng giữa các kỳ không dưới 10 ngày (Chủ dự án hoặc Nhà thầu chính phải đăng ký trước với cơ quan Thuế về thời gian biểu nộp hồ sơ hoàn thuế).

Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế, cơ quan Thuế xem xét và ra quyết định hoàn thuế GTGT.

Trường hợp phải bổ sung hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT thì trong vòng 3 ngày làm việc, cơ quan Thuế phải có văn bản thông báo cho Chủ dự án hoặc Nhà thầu chính.

Câu hỏi 8:  Thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA vay ?

Trả lời

1. Đối tượng chịu thuế GTGT, đối tượng không chịu thuế GTGT:

          Chủ dự án ODA vay ưu đãi không phải trả thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu hoặc mua tại thị trường Việt Nam không thuộc diện không chịu thuế GTGT quy định tại Điều 4 Luật thuế GTGT, Điều 4 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 và hướng dẫn tại mục II, phần A, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ TC và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Chủ dự án ODA vay ưu đãi phải trả thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu hoặc mua tại thị trường Việt Nam thuộc đối tượng ch���u thuế GTGT.

2. Đối tượng được hoàn thuế GTGT theo cơ chế áp dụng đối với dự án ODA vay ưu đãi:

Chủ dự án ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát toàn bộ được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi nhập khẩu hoặc mua hàng hoá, dịch vụ tại thị trường Việt Nam để thực hiện dự án.

Chủ dự án ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát một phần, một phần vay lại từ NSNN mà dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 29/05/2001[1] được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi nhập khẩu hoặc mua hàng hoá, dịch vụ tại thị trường Việt Nam để thực hiện dự án.

Trường hợp Chủ dự án ODA vay ưu đãi giao thầu cho các nhà thầu chính[2] thực hiện xây lắp công trình, cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho dự án theo giá không có thuế GTGT thì nhà thầu chính không tính thuế GTGT đầu ra đối với Chủ dự án . Nhà thầu chính sẽ được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng để xây dựng công trình hoặc sản xuất hàng hoá, dịch vụ cung cấp theo hợp đồng ký với Chủ dự án.

3. Đối tượng không được hoàn thuế GTGT theo cơ chế áp dụng đối với dự án ODA:

Chủ dự án ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát một phần, một phần cho vay lại từ NSNN mà dự án được phê duyệt sau ngày 29/5/2001 và Chủ dự án sử dụng nguồn ODA vay lại từ NSNN không được hoàn thuế GTGT theo cơ chế áp dụng đối với dự án ODA nêu tại điểm 3.4 dưới đây. Trường hợp này, Chủ dự án thực hiện chính sách thuế GTGT theo quy định tại Thông tư 120/2003/TT-BTC ngày12/12/2003 và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Đối với trường hợp này, Chủ dự án phải tự lo vốn để trả thuế GTGT khi nhập khẩu hoặc mua hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam và được hoàn thuế theo hướng dẫn tại Thông tư 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003.


Câu hỏi 9: Một số ưu đãi về thuế lệ phí áp dụng đối với chuyên gia nước ngoài ?

Trả lời

1. Đối tượng áp dụng:

Cá nhân là người nước ngoài được Bộ KH&ĐT cấp giấy xác nhận là chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA, thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế, phí theo quy định của Quy chế chuyên gia nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 211/1998/QĐ-TTg ngày 31/10/1998 của Thủ tướng Chính phủ thì được hưởng các ưu đãi về thuế, các lệ phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 52/2000/TT-BTC ngày 5/6/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện miễn thuế, lệ phí đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA.

2. Ưu đãi đối với hành lý cá nhân:

Chuyên gia nước ngoài được miễn nộp thuế nhập khẩu, TTĐB, GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu là hành lý cá nhân của chuyên gia nước ngoài và người thân theo định mức quy định tại Nghị định số 17/1995/NĐ-CP ngày 06/02/1995 và Nghi định số 79/1998/NĐ-CP ngày 29/09/1999 về tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của khách xuất nhập cảnh.

Cơ quan Hải quan nơi chuyên gia nước ngoài và người thân làm thủ tục nhập khẩu thực hiện các ưu đãi thuế đối với hàng hoá là hành lý cá nhân theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/1998/TT-TCHQ ngày 14/10/1998 của Tổng cục Hải quan.

3. Ưu đãi đối với một số hàng hoá khác:

Chuyên gia nước ngoài lưu trú tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên:

Được miễn nộp thuế nhập khẩu đối với:

Hàng hoá nhập khẩu thuộc danh mục từ điểm 2 đến điểm 16 của Phụ lục số II kèm theo Quy chế chuyên gia nước ngoài ban hành theo Quyết định số 211/1998/QĐ-TTg ngày 31/10/1998 (chỉ miễn thuế lần đầu nhập khẩu);

01 ô tô 12 chỗ ngồi trở xuống và 01 xe gắn máy dưới 175 cm3 tạm nhập khẩu;

01 ô tô 12 chỗ ngồi trở xuống và 01 xe gắn máy dưới 175 cm3 tạm nhập khẩu để thay thế ô tô, xe máy tạm nhập khẩu để thay thế ô tô, xe máy nhập khẩu đã được miễn thuế nhập khẩu trong trường hợp bị tai nạn, hư hỏng không thể sửa chữa được, bị mất không do lỗi của chuyên gia nước ngoài trong trường hợp chuyên gia nước ngoài được phép lưu trú từ năm thứ 4 trở đi;

Được miễn nộp thuế TTĐB, GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, GTGT nêu trên.

Được miễn nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đối với tài sản là ô tô, xe máy tạm nhập khẩu nêu trên.

4. Ưu đãi thuế thu nhập cá nhân:

Chuyên gia và người thân nước ngoài được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ việc thực hiện chương trình, dự án ODA tại Việt Nam trong thời gian làm việc tại Việt Nam.

Cơ quan thuế thực hiện không thu lệ phí trước bạ đăng ký đối với ô tô, xe máy và không thu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập cá nhân từ thực hiện dự án ODA tại Việt Nam của chuyên gia nước ngoài.

Chuyên gia nước ngoìa nộp hồ sơ với cơ quan thuế địa phương nơi đặt trụ sở đơn vị thực hiện dự án để miễn thuế thu nhập cá nhân.

Hồ sơ xuất trình cơ quan thuế.

Công văn của CQCQ đề nghị không thu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ việc thực hiện dự án ODA của chuyên gia nước ngoài.

Bản sao có dấu của CQCQ giấy xác nhận của Bộ KH&ĐT là chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA.

Các tài liệu liên quan đến thu nhập không phải nộp thuế của chuyên gia nước ngoài.

Cơ quan thuế thực hiện không thu thuế thu nhập cá nhận đối với thu nhập từ thực hiện dự án ODA tại Việt Nam của chuyên gia nước ngoài.

5. Ưu đãi về thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sử dụng cho dự án?

Chủ dự án ODA không hoàn lại được mua xe ô tô tại các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo định mức do Bộ KH&ĐT để sử dụng cho dự án, không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT và thuế TTĐB.

Câu hỏi 10: Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao đối với dự án ODA không hoàn lại ?

Trả lời

Nguyên tắc chung: các cá nhân người Việt nam và người nước ngoài làm việc cho chủ dự án ODA không hoàn lại, làm việc cho các nhà thầu chính, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện các công việc xây lắp công trình, cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho các dự án ODA không hoàn lại, thực hiện nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (hay còn gọi là thuế thu nhập cá nhân) theo quy định tại Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao số 35/2001/PL-UBTVQH10 ngày 19/5/2001, Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao số 14/2004/PL-UBTVQH10 ngày 24/3/2004 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Trường hợp tại Điều ước quốc tế đã được Chính phủ Việt Nam ký kết với quốc gia khác hoặc tổ chức quốc tế mà có quy định khác về việc nộp thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân người nước ngoài thì việc nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo các điều ước hoặc hiệp định đã ký.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế  - Công ty luật Minh Khuê