Người gửi: Huy

Câu hỏi được biên tập từchuyên mục hỏi đáp pháp luậtcủa Công ty Luật Minh Khuê.

thuế

Luật sư tư vấn thuế và kế toán gọi: 1900.1940

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý:

Thông tư số 96/2002/TT-BTC về việc điều chỉnh mức thuế Môn bài

Quyết định 16334/CT-QĐ ngày 30/12/2008 của Bộ tài chính

Công văn 763/BTC-TCT ngày 16/01/2009

 

Nội dung phân tích:

Các loại thuế mà hộ kinh doanh cá thể phải nộp:  Thuế môn bài, Thuế thu nhập cá nhân, và Thuế giá trị gia tăng.

1. Thuế môn bài.

Tại Điểm 2, Mục I, Thông tư số 96/2002/TT-BTC về việc điều chỉnh mức thuế Môn bài quy định hộ kinh doanh cá thể nộp thuế môn bài theo 6 mức như sau:

 

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

2. Thuế thu nhập cá nhân

Thuế TNCN được tính căn cứ vào biểu tỷ lệ ấn định thu nhập chịu thuế trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo quyết định 16334/CT-QĐ ngày 30/12/2008 của Bộ tài chính.

Công thức tính thuế TNCN: thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân = tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu do cục thuế ban hành x doanh thu.

 

3. Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể được tính căn cứ vào biểu tỷ lệ GTGT trên doanh số áp dụng tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo công văn 763/ BTC-TCT ngày 16/01/2009 của Bộ tài chính. Việc tính thuế sẽ căn cứ vào khu vực kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, doanh thu.

Công thức tính thuế GTGT: Thuế khoán thuế GTGT = biểu giá trị gia tăng trên doanh thu của cục thuế ban hành nhân (x) với doanh thu nhân (x) với thuế suất thuế GTGT.

Hy vọng, với những tư vấn trên có thể giúp bạn giải đáp phần nào thắc mắc của mình. Nếu cần tư vấn thêm, xin vui lòng gọi vào số 1900.1940 gặp tư vấn viên để được hỗ trợ thêm.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT