Tôi có một số vấn đề mong luật sư giải đáp giúp tôi :

1. Tôi vẫn phải nộp phần thuế còn thiếu trên cơ sở bảng tính thuế lũy tiến từng phần như đối với lao động ký hợp đồng dài hạn, điều này có đúng không ? Nếu đúng thì tôi phải ra Chi cục thuế tại địa phương để làm thủ tục quyết toán và nộp phần tiền còn thiếu ? 

2. Nếu tôi không làm quyết toán, 02 năm sau nếu bên Thuế phát hiện ra tôi còn phải nộp thuế cho năm 2015 thì cơ chế phạt như thế nào ? Phạt do chưa quyết toán bao nhiêu tiền ? Phạt do chậm nộp thuế là bao nhiêu ? Phạt gì khác nữa không ? Có thể trình bày như thế nào để không bị phạt không?

3. Tôi chưa khai báo người phụ thuộc ( 2 con ruột ) và sẽ khai báo ngay trong năm 2015, vậy có hợp lệ để tính khấu trừ trong năm 2015 không ?

4. Tôi có phải lấy các hóa đơn/giấy tờ liên quan đến việc đơn vị thuê tư vấn nộp thuế 10% cho tôi để nộp cho chi cục thuế khi làm quyết toán không ?

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật thuế của công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn luật thuế thu nhập cá nhân qua điện thoại, gọi: 1900.1940

 

Trả lời :

Chào bạn ! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty luật Minh Khuê chúng tôi. Với thắc mắc của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau :

1. Căn cứ pháp lý :

Luật quản lý thuế 2006 

Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế.

Thông tư 156/2013/TT-BTChướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ 

Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/012/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân

2. Nội dung tư vấn :

1) Khoản 1, điều 25, thông tư 111/2013/TT-BTC quy định “ Khấu trừ thuế là việc  tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi  trả thu nhập ”. Như vậy, việc công ty thuê bạn tiến hành khấu trừ 10% trên tổng thu nhập từ việc tư vấn của bạn tức là số thuế TNCN bạn phải nộp là 10% tổng giá trị từ hoạt động tư vấn đã được công ty khấu trừ để nộp thay cho bạn.

Theo những thông tin mà bạn cung cấp thì chúng tôi hiểu là bạn và bên thuê bạn làm tư vấn đã ký kết hợp đồng lao động ngắn hạn (dưới 3 tháng ).

Điểm i, khoản 1, điều 25 thông tư 111/2013/TT-BTC quy định :

“ i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhânchưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”

Như vậy, với việc ký hợp đồng dưới 3 tháng và mức trả thu nhập là trên 2 triệu đồng/lần thì số thuế bạn phải nộp được tính bằng cách khấu trừ 10% trên thu nhập từng lần mà bên thuê trả cho bạn dựa trên thu nhập kiếm được từ các lần tư vấn.

Do đó, khi bên thuê bạn đã tiến hành khấu trừ thuế TNCN cho bạn thì bạn không phải nộp thêm một khoản thuế TNCN nào phát sinh từ hoạt động tư vấn trong năm 2015. Và số thuế TNCN bạn phải nộp được tính trên 10% thu nhập của bạn mà không phải tính theo lũy biến từng phần như với trường hợp ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên.

2) Theo quy định tại khoản 7, điều 5, nghị định 12/2015/NĐ-CP, thì với việc chậm nộp thuế của bạn sẽ bị xử phạt như sau :

“ Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. Số thuế thiếu phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc do người nộp thuế tự phát hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 tiền chậm nộp được áp dụng theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.”

Bạn chỉ không phải nộp tiền phạt do chậm nộp thuế nếu trước đó bạn đã nộp hồ sơ gia hạn thuế và được cơ quan thuế chấp nhận. Cụ thể :

Điều 49, điều 51, và điều 52, luật quản lý thuế 2006 quy định về gia hạn thời hạn nộp thuế như sau :

" Điều 49. Gia hạn nộp thuế :

1. Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế theo một trong các trường hợp sau đây

a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;

b) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác theo quy định của Chính phủ.

2. Người nộp thuế thuộc diện được gia hạn nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này được gia hạn nộp thuế một phần hoặc toàn bộ tiền thuế phải nộp.

3. Thời gian gia hạn nộp thuế không quá hai năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế quy định tại Điều 42 của Luật này.

Chính phủ quy định chi tiết thời gian gia hạn nộp thuế đối với từng trường hợp cụ thể.

4. Người nộp thuế không bị phạt chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ trong thời gian gia hạn nộp thuế ”

" Điều 51. Hồ sơ gia hạn nộp thuế :

1. Người nộp thuế thuộc diện được gia hạn nộp thuế quy định tại Điều 49 của Luật này phải lập và gửi hồ sơ gia hạn nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp.

2. Hồ sơ gia hạn nộp thuế bao gồm :

a) Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế, thời hạn nộp;

b) Tài liệu chứng minh lý do gia hạn nộp thuế;

c) Báo cáo số tiền thuế phải nộp phát sinh và số tiền thuế nợ."

" Điều 52. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ gia hạn nộp thuế :

1. Trường hợp hồ sơ gia hạn nộp thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ.

2. Trường hợp hồ sơ gia hạn nộp thuế được gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan quản lý thuế.

3. Trường nộp hồ sơ gia hạn nộp thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ gia hạn nộp thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

4. Cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn bản về việc cho phép gia hạn nộp thuế cho người nộp thuế biết trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ gia hạn nộp thuế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ. Người nộp thuế phải hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung hồ sơ của cơ quan quản lý thuế; nếu người nộp thuế không hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế thì không được gia hạn nộp thuế theo quy định tại khoản này.”

Như vậy, nếu hồ sơ gia hạn nộp thuế của bạn được cơ quan quản lý thuế chấp nhận thì sau hai năm, nếu chưa hết thời hạn gia hạn nộp thuế thì bạn không phải nộp tiền phạt do chậm nộp thuế.

3) Điểm c.2.2, khoản 1, điều 9, thông tư 111/2013/TT-BTC quy định :

“ Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.”

Bạn sẽ chỉ được giảm trừ gia cảnh nếu hợp đồng của bạn là hợp đồng từ 3 tháng trở lên có thu nhập từ tiền lương tiền công khấu trừthuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Hợp đồng của bạn là hợp đồng dịch vụ có tính chất thời vụ thuế TNCN sẽ thực hiện khấu trừ 10% trước khi trả thu nhập.

4) Quyết toán thuế 

Theo hướng dẫn tại thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn về quyết toán như sau:

" Điều 19Sửa đổi, bổ sung tiết a.3, điểm a, khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân."

Trường hợp của bạn có thu nhập từ nhiều nơi vậy bạn phải thực hiện đề nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân vào cuối năm dương lịch.

“ b.2) Hồ sơ khai quyết toán

b.2.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ đại lý bảo hiểm; thu nhập từ đại lý xổ số; thu nhập từ bán hàng đa cấp khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau

 - Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 09/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

- Phụ lục mẫu số 09-1/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

- Phụ lục mẫu số 09-3/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

- Phụ lục mẫu số 09-4/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó.

Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

- Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

- Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh hoặc xác nhận về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài kèm theo Thư xác nhận thu nhập năm mẫu số 20/TXN-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.”

Dựa vào quy định trên thì trong hồ sơ khai quyết toán thuế bạn nộp cho chi cục thuế, cần phải có bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã được bên thuê bạn khấu trừ.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Cônt ty luật Minh Khuê