Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý 

Văn bản hợp nhất 15/VBHN-VPQH 2014 hợp nhất Luật thuế thu nhập cá nhân do Văn phòng Quốc hội ban hành

Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuê thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật thuê thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

2. Nội dung tư vấn

Thứ nhất, Điều kiện được miễn trừ và mức giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân

Theo Khoản 1, 3 Điều 19 Văn bản hợp nhất 15/VBHN-VPQH 2014 quy định về Giảm trừ gia cảnh

1.14 Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:

a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);

b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.

Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.

3. Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Chính phủ quy định mức thu nhập, kê khai để xác định người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh.

Và theo  Điểm d.3 và điểm đ Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản giảm trừ:

d) Người phụ thuộc bao gồm:

 

d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.

đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:

đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

     Theo quy định trên thì, khi người phụ thuộc trên không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng thì mới thuộc trường hợp được giảm trừ gia cảnh. Và theo thông tin bạn cung cấp thì bố, mẹ bạn làm nông nghiệp và đều ngoài độ tuổi lao động. Do đó, nếu ba và mẹ bạn không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 1000.000 đồng thì bạn sẽ được miễn trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc và mức giảm trừ là 3,6 triệu đồng/ người/tháng và mức miễn trừ đối với bản thân bạn là 09 triệu đồng / tháng.

Thứ hai, Hồ sơ giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân

Nếu được giảm trừ bạn cần chuẩn bị hồ sơ người phụ thuộc như sau:

Căn cứ theo Điểm g.3 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về hồ sơ chứng minh giảm trừ gia cảnh với trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp

g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:

- Bản chụp Chứng minh nhân dân.

- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

Như vậy, theo quy định nêu trên và thông tin bạn cung cấp thì bạn  sẽ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là ba và mẹ bạn, hiện đã ngoài độ tuổi lao động. Do đó hồ sơ bạn phải chuẩn bị gồm  bản chụp chứng minh thư của ba, mẹ bạn, Giây tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ giữa ba mẹ bạn và bạn  như sổ hộ khẩu hoặc giấy khai sinh mà không cần các giấy tờ khác chứng mình là người khuyết tật, không có khả năng lao động

Thứ ba, Thời hạn nộp hồ sơ giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân

Ngoài ra tại điểm h.2.1.2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định vềthời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thì:

- Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc).

Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.

Như vậy, theo quy định trên, quá thời hạn 03 tháng kể từ ngày bạn nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc mà bạn không nộp hồ sơ giấy tờ chứng minh người phụ thuộc bạn sẽ không được giảm trừ gia cảnh

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.1940 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê