1. Hợp đồng thuê nhà có qua công chứng có phải nộp thuế không ?

Chào Luật Minh Khuê, Công ty có thể cho tôi biết trong trường hợp thuê nhà có qua công chứng. Với mức thuê la 5 triệu đồng/ tháng từ tháng 10/2014. Nhưng chủ nhà quên chưa kê khai và nộp thuế thì hợp đông này cơ quan thuế có biết không? và đến bây giờ chủ nhà mới đi kê khai và nộp thuế thì có bị phạt gì không?
Cảm ơn tư vấn luật đã quan tâm giải đáp thắc mắc!

Hợp đồng thuê nhà có qua công chứng có phải nộp thuế không ?

Tư vấn pháp luật về hợp đồng thuê nhà gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào anh, cảm ơn anh đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê, sau đây xin được trả lời câu hỏi của anh như sau:

Do anh cung cấp thông tin chưa đầy đủ, nên có thể chia thành hai trường hợp sau:

Thứ nhất, chủ nhà chỉ có duy nhất một căn nhà cho thuê với giá 5 triệu đồng/1 tháng hoặc tổng tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm dưới 8,4 triệu:

Tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC có hiệu lực ngày 01/09/2914

“7. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:

a) Bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:

“1. Nguyên tắc khai thuế.

Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế.

Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này”

Nếu trong trường hợp chủ nhà chỉ có một căn nhà cho thuê hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng dưới 8,4 triệu thì không phải khai, nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế GTGT.

Thứ hai, chủ nhà có thu nhập thừ hoạt động cho thuê nhà trung bình trên 8,4 triệu/1 tháng hoặc trên 100 triệu/ 1 năm thì phải nộp các loại thuế sau: Thuế môn bài, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng:

-Thuế môn bài: 1 triệu đồng/ 1 năm

- Thuế giá trị gia tăng: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp được tính theo phương pháp tính trực tiếp theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC

“2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

a) Đối tượng áp dụng:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này;

- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này;

- Hộ, cá nhân kinh doanh;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.

- Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.…..

c) Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này”.

Hoạt động cho thuê nhà áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5% theo quy định tại Khoản 16 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp bằng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng:

VAT nộp = Doanh thu x 5%

-Thuế thu nhập cá nhân:

Hoạt động cho thuê nhà áp dụng thuế suất thuế thu nhập cá nhân là 5% theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật về thuế năm 2014.

Doanh thu để tính thuế thu nhập cá nhân được tính theo hợp đồng.

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Doanh thu x 5%

Đối với tiền phạt thuế chậm nộp được quy định như sau:

Theo Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 27/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

"Điều 2 Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014) như sau:

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 34 như sau:

“2. Xác định tiền chậm nộp tiền thuế

a) Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/01/2015 thì tiền chậm nộp được tính theo mức 0,05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp.

b) Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/01/2015 nhưng sau ngày 01/01/2015 vẫn chưa nộp thì tính như sau: trước ngày 01/01/2015 tính phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo quy định tại Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13, từ ngày 01/01/2015 tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13.

e) Trường hợp người nộp thuế khai thiếu tiền thuế của kỳ thuế phát sinh trước ngày 01/01/2015 nhưng sau ngày 01/01/2015, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc người nộp thuế tự phát hiện thì áp dụngtiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế khai thiếu từ ngày phải nộp theo quy định của pháp luật đến ngày người nộp thuế nộp tiền thuế khai thiếu vào ngân sách nhà nước.”

Trường hợp của anh số tiền chậm nộp được tính như sau:

-Từ tháng 10/2014 đến ngày 31/12/2014 :

Nếu số ngày chậm nộp nhỏ hơn 90 ngày: Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp x 0.05% x số ngày chậm nộp

Nếu số ngày chậm nộp lớn hơn 90 ngày: Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp x 0.07% x (tổng số ngày chậm nộp – 90)

- Từ ngày 01/01/2015: Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp x 0.05% x số ngày chậm nộp

=>Tổng tiền nộp phạt = Số tiền phạt từ tháng 10/2014 đến 31/12/2014 + Số tiền phạt từ 01/01/2015

Trân trọng./.

>> Tham khảo thêm: Mẫu hợp đồng cho thuê nhà cập nhật mới nhất

2. Thủ tục công chứng hợp đồng thuê nhà để mở cửa hàng kinh doanh ?

Thưa luật sư, cho Em hỏi là khi thuê nhà mở kinh doanh trên 1 năm, khi làm hợp đồng rồi đi công chứng ở đâu vậy ạ ? và bên thuê nhà hay bên cho thuê nhà cần giấy tờ gì khi đi công chứng ạ ?
Xin cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

ĐIều 42 Luật công chứng năm 2014 quy định về công chứng hợp đồng giao dịch về bất động sản như sau:

"Điều 42. Phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản

Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản."

Về hồ sơ yêu cầu công chứng, Điều 40 Luật công chứng 2014 quy định:

"1. Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

đ) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có."

>> Tham khảo bài viết liên quan: Hợp đồng thuê nhà không công chứng có vi phạm pháp luật không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Có phải công chứng hợp đồng thuê nhà không ?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một vài thắc mắc muốn được tư vấn như sau: Tôi có một căn nhà cho thuê, tôi nghe nói hợp đồng cho thuê nhà trên 6 tháng là phải công chứng ? Vậy cho tôi hỏi hợp đồng cho thuê nhà có phải công chứng không? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Có phải công chứng hợp đồng thuê nhà không ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào anh, cảm ơn anh đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin anh cung cấp xin được tư vấn cho anh như sau:

Khoản 28 Mục III Nghị quyết 52/NQ-CP quy định:

"28. Nhóm các thủ tục: Công chứng hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp – B-BTP-052982-TT; Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất – B-BTP-052969-TT; Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất – B-BTP-052970-TT; Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất – B-BTP-052978-TT; Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất – B-BTP-052988-TT; Công chứng hợp đồng mua bán nhà ở – B-BTP-133336-TT; Công chứng hợp đồng đổi nhà ở – B-BTP-133356-TT; Công chứng hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà ở – B-BTP-133509-TT; Công chứng hợp đồng thuê nhà ở – B-BTP-133520-TT; Công chứng hợp đồng tặng cho nhà ở – B-BTP-133537-TT; Công chứng hợp đồng thế chấp nhà ở – B-BTP-133543-TT; Công chứng hợp đồng góp vốn bằng nhà ở – B-BTP-133548-TT

a) Bãi bỏ quy định bắt buộc công chứng các hợp đồng nói trên, quy định việc công chứng các hợp đồng nói trên được thực hiện theo nhu cầu của các bên tham gia hợp đồng."

Khoản 2 Điều 122 Luật nhà ở 2014 có quy định như sau:

"2. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng."

Điều 17 Luật kinh doanh bất động sản 2014 cũng quy định:

"Điều 17. Hợp đồng kinh doanh bất động sản

1. Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản:

a) Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng;

b) Hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng;

c) Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng;

d) Hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;

đ) Hợp đồng chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án bất động sản.

2. Hợp đồng kinh doanh bất động sản phải được lập thành văn bản. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng do các bên thỏa thuận, trừ hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên là hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này thì phải công chứng hoặc chứng thực."

Như vậy, hợp đồng thuê nhà sẽ không phải công chứng, chứng thực trừ trường hợp các bên có thỏa thuận.

Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Mẫu hợp đồng thuê nhà pháp nhân với cá nhân

4. Tư vấn về công chứng hợp đồng thuê nhà có thời hạn trên 06 tháng ?

Thưa luật sư, Hiện tại cha mẹ tôi có một căn nhà cho thuê, tôi thì hiện tại phải đi làm việc xa không về nhà thường xuyên được, ông bà lại lớn tuổi nên có nhiều giấy tờ và thủ tục khó làm được.Tôi dự tính soạn hợp đồng cho thuê giúp cha mẹ, nhưng có tìm hiểu thì có người quen nói là cần phải công chứng hợp đồng này do thời hạn thuê trên 06 tháng. Vấn đề chính tôi lo khi công chứng sẽ phải làm thêm các thủ tục khác để kê khai thuế và phải đóng thuế hàng tháng. Việc này thì gây phiền hà cho cha mẹ tôi khá nhiều.

Vậy trong trường hợp này, nếu hợp đồng cho thuê nhà trên 06 tháng thì tôi không làm công chứng và các thủ tục khác như kê khai thuế đầy đủ thì khi xảy ra tranh chấp sau này, hợp đồng thuê nhà của tôi có thể bị tuyên là vô hiệu không ? Cũng như các thủ tục cần thiết khi phải bắt buộc công chứng và kê khai thuế cho hợp đồng này là gì ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: T.H

Tư vấn về công chứng hợp đồng thuê nhà có thời hạn trên 06 tháng ?

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2005, hợp đồng thuê từ sáu tháng trở lên thì phải có công chứng hoặc chứng thực:

"Điều 492. Hình thức hợp đồng thuê nhà ở

Hợp đồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ sáu tháng trở lên thì phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. "

Do đó, nếu bố mẹ bạn dự định ký hợp đồng thuê nhà từ 6 tháng trở lên thì hợp đồng đó phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định trên. Trong trường hợp hợp đồng không công chứng hoặc chứng thực thì sẽ được giải quyết như sau theo quy định của Bộ luật Dân sự 2005:

"Điều 134. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Trong trường hợp pháp luật quy định hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch mà các bên không tuân theo thì theo yêu cầu của một hoặc các bên, Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác quyết định buộc các bên thực hiện quy định về hình thức của giao dịch trong một thời hạn; quá thời hạn đó mà không thực hiện thì giao dịch vô hiệu."

Về thủ tục công chứng được quy định trong Luật công chứng 2014 như sau:

Trường hợp 1: Công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn

1. Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

đ) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

2. Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng.

3. Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, giao dịch; giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch.

4. Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe doạ, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.

5. Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.

6. Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

Trường hợp 2: Công chứng hợp đồng, giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng

1. Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ tương tự như trường hợp 1

2. Trường hợp nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo hợp đồng, giao dịch.

3. Người yêu cầu công chứng tự đọc dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

Theo đó, việc lựa chọn công chứng theo trường hợp 1 hay trường hợp 2 là phụ thuộc vào nhu cầu của bố mẹ bạn. Trong trường hợp bố mẹ bạn vì lý do sức khỏe không thể đến văn phòng công chứng thì có thể yêu cầu việc công chứng tại gia đình theo quy định của Luật Công chứng 2014:

"Điều 44. Địa điểm công chứng

1. Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng."

Về vấn đề thuế, trong trường hợp của bố mẹ bạn nếu có doanh thu từ việc cho thuê nhà từ 100 triệu đồng trở lên thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân và phải kê khai thuế với cơ quan thuế. Nếu dưới mức này thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế:

"Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.”.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi với yêu cầu của bạn. Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Mẫu hợp đồng thuê nhà bằng tiếng anh

5. Tư vấn đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà đã công chứng ?

Thưa luật sư, Tôi có thuê nhà nghỉ để kinh doanh, hợp đồng được ký trong vòng 3 năm(từ tháng 6 năm 2014 đến tháng 6 năm 2017) mới hết hợp đồng, hợp đồng công chứng nhà nước nhưng vào tháng 4 năm 2015 chủ nhà đòi lấy lại nhà với lý do vỡ nợ lấy nhà sửa chữa rồi bán và tôi đã đồng ý. Nhưng 1 tuần sau chủ nhà không bán nhà mà lấy nhà để kinh doanh nên tôi không đồng ý.xin luật sư giúp tôi bây giờ tôi phải làm thế nào?nếu như ra tòa tôi có lấy lại được nhà để kinh doanh tiếp không?

Tôi xin cảm ơn.

Người hỏi: VT Xoan

Tư vấn đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà đã công chứng ?

Luật sư tư vấn soạn thảo hợp đồng thuê nhà ở, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi, câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Hợp đồng thuê nhà của bạn có hiệu lực theo pháp luật, tuy nhiên bên cho thuê lừa dối để bạn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn là vi phạm hợp đồng, xâm phạm đến quyền và lợi ích của bạn. Bạn có quyền khởi kiện bên cho thuê để có thể lấy lại nhà để kinh doanh hoặc được bồi thường. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng dân sự được quy định tại điều 427 Bộ Luật dân sự năm 2005:

"Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác bị xâm phạm ”.

Đơn khởi kiện của bạn sẽ gửi đến tòa án nhân dân quận, huyện nơi bạn đang thường trú để giải quyết theo thẩm quyền theo quy định tại điều 33 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2004.

Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Hợp đồng thanh lý hợp đồng thuê nhà

6. Dịch vụ công chứng hợp đồng thuê nhà và giấy ủy quyền?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Công ty em cần dịch vụ công chứng hợp đồng thuê nhà và giấy ủy quyền. Căn nhà cho thuê là nhà cá nhân của Tổng Giám Đốc. Bên thuê là công ty đại diện cho nhân viên thuê, nhân viên là người nước ngoài, sau đó cần xuất hóa đơn cho bên thuê nên cũng cần công chứng giấy ủy quyền cho một cá nhân thay mặt Tổng Giám Đốc công ty em xuất hóa đơn tiền thuê nhà.

Như vậy, xin hỏi thủ tục như thế nào và Công ty Luật Minh Khuê có thực hiện dịch vụ này không. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư!

Người gửi: N.H

Dịch vụ công chứng hợp đồng thuê nhà và giấy ủy quyền?

Tư vấn dịch vụ công chứng sang tên sổ đỏ, gọi: 1900.6162

Trả Lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Về vấn đề của bạn công ty xin giải đáp như sau:

Về thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn quy định tại Điều 40 Luật công chứng năm 2014 như sau:

" Điều 40. Công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn

1. Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

đ) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

2. Bản sao quy định tại khoản 1 Điều này là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực.

3. Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng.

4. Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, giao dịch; giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch.

5. Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.

6. Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng, giao dịch; nếu trong dự thảo hợp đồng, giao dịch có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng, giao dịch không phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

7. Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.

8. Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch."

Việc công chứng giấy ủy quyền bạn thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Người yêu cầu công chứng ghi phiếu yêu cầu công chứng đồng thời xuất trình giấy tờ tuỳ thân, giấy tờ về sở hữu tài sản hoặc giấy tờ chứng minh quyền sở hữu (bản chụp và bản chính kèm theo để đối chiếu).

Bước 2: Nhân viên nghiệp vụ của Phòng công chứng tiếp nhận yêu cầu công chứng và kiểm tra toàn bộ các loại giấy tờ trên nếu hợp lệ sẽ tiếp nhận nghiên cứu, thụ lý.

Bước 3: Công chứng viên giải thích quyền, nghĩa vụ của bên uỷ quyền; kiểm tra năng lực hành vi của bên uỷ quyền và nội dung yêu cầu uỷ quyền nếu không trái pháp luật, đạo đức xã hội thì thực hiện công chứng.

Bước 4: Bên uỷ quyền đọc lại văn bản uỷ quyền và trực tiếp ký vào giấy uỷ quyền trước sự chứng kiến của công chứng viên.

Bước 5: Nhân viên nghiệp vụ soạn thảo ghi lời chứng vào số, sổ công chứng.

Bước 6: Công chứng viên kiểm tra lại, ký và chuyển nhân viên đóng dấu thu lệ phí.

Bước 7: Người yêu cầu công chứng nộp phí công chứng theo quy định, nhận giấy uỷ quyền đã công chứng cùng biên lai thu tiền.

Về trường hợp người yêu cầu công chứng không sử dụng được tiếng việt thì phải có phiên dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Luật công chứng như sau:

" Trường hợp người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt thì họ phải có người phiên dịch.

Người phiên dịch phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu công chứng sử dụng.

Người phiên dịch do người yêu cầu công chứng mời và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình."

Cách thức thực hiện: Việc hành nghề công chứng cần một số điều kiện, yêu cầu đặc thù và cần tuân thủ quy định thành lập, hoạt động của pháp luật. Vì vậy, Công ty Luật Minh Khuê không thực hiện thủ tục công chứng. Vì vậy, Bạn nộp hồ sơ và thực hiện thủ tục tại Phòng công chứng cấp huyện hoặc văn phòng công chứng tư đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, xin đảm bảo tất cả những thông tin tư vấn hoàn toàn đúng theo tinh thần pháp luật. Chúng tôi rất mong nhận được hồi âm của bạn về vấn đề này và luôn sẵn sàng trao đổi những thông tin cần thiết. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty tư vấn của chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê