1. Hồ sơ, thời hạn khai thuế ban đầu đối với doanh nghiệp ?

Thưa Luật sư ! Công ty tôi mới được thành lập, Tôi đang băn khoăn không biết hồ sơ khai thuế ban đầu bao gồm các giấy tờ gì và thời hạn nộp là bao nhiêu ngày ?
Rất mong Công ty Luật Minh Khuê giải đáp. Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hồ sơ khai thuế ban đầu năm 2018 - Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế ban đầu

Luật sư hướng dẫn thủ tục kê khai thuế cho doanh nghiệp, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định:

"1. Khai lệ phí môn bài được thực hiện như sau:

a) Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh;

b) Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế."

Căn cứ theo quy định nêu trên thì tờ khai thuế ban đầu hiện nay sẽ bao gồm tờ khai lệ phí môn bài. Hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động; trường hợp chưa hoạt động luôn thì thời hạn khai là trong vòng 30 ngày kể từ ngày tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Thuế, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Cách kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý ?

Luật Minh Khuê xin cung cấp cho các bạn cách kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính và mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay.

Cách kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý năm 2018? Mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành?

Luật sư tư vấn pháp luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC sửa đổi bổ sung điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:

"....2. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là khai theo từng lần phát sinh, khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia; hợp nhất; sáp nhập; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; giải thể; chấm dứt hoạt động. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (như chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty TNHH sang Công ty cổ phần hoặc ngược lại; chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật) thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi, doanh nghiệp chỉ khai quyết toán thuế năm theo quy định.

Các trường hợp kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh:

- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản áp dụng đối với doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh bất động sản và doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản nếu có nhu cầu.

- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn....."

Căn cứ theo quy định trên thì từ 15/11/2014 hàng quý Doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý mà chỉ nộp theo từng lần phát sinh và tờ khai quyết toán năm. Thời gian nộp tờ khai tạm tính của quý có phát sinh chậm nhất là vào ngày thứ 30 của của quý sau.

Nếu tổng số thuế tạm nộp của các quý mà thấp hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp khi quyết toán từ 20% trở lên thì Doanh nghiệp phải nộp tiền phạt chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% đó. Số tiền chậm nộp được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý 4.

Nếu tổng số thuế tạm nộp của các quý mà thấp hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp khi quyết toán dưới 20% mà doanh nghiệp chậm nộp so với thời hạn quy định( thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm) thì tính tiền chậm nộp kể từ ngày hết hạn nộp thuế đến ngày thực sự nộp thuế còn thiếu so với số quyết toán.

Nếu doanh nghiệp nộp thừa số thuế tạm nộp thì coi đó là số tiền tạm nộp của năm tiếp theo hoặc sẽ được hoàn thuế.

Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính: chậm nhất là ngày 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Giới thiệu Mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay:

Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là mẫu 03/TNDN như sau: Hướng dẫn hồ sơ và thời hạn khai thuế ban đầu cho doanh nghiệp mới thành lập ?

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Cách kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý năm 2018? Mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành? . Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Thắc mắc về thuế và kê khai thuế ?

Xin chào chuyên gia tư vấn Luật Minh Khuê! Tôi có một vài câu hỏi như sau mong được tư vấn giúp: Công ty tôi (là Công ty A) bán hàng cho công ty trong nước (là Công ty B). Công ty A mua hàng bên Trung Quốc giao hàng thẳng cho khách hàng của công ty B ở Campuchia. Giao hàng bằng đường hàng không qua Việt Nam.

Vậy cho tôi hỏi là:
1. Công ty A có phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho công ty B không? Và nếu xuất thì mức thuế là bao nhiêu phần trăm?
2. Trên tờ khai thuế giá trị gia tăng có phải kê khai mua vào và bán ra của mặt hàng này không? Còn trên sổ sách kế toán tôi vẫn hạch toán vào doanh thu và giá vốn, vẫn ghi sổ kế toán để cuối kỳ xác định thuế thu nhập doanh nghiệp ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Xin chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho luật Minh Khuê. Chúng tôi xin được trả lời như sau:

Đối với câu hỏi là Công ty A có phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho công ty B không? Và nếu xuất thì mức thuế là bao nhiêu phần trăm?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 thì việc mua bán hàng hoá, dịch vụ phải có hoá đơn theo quy định của pháp luật. Hoá đơn thuế giá trị gia tăng được sử dụng để khấu trừ cũng như hoàn thuế. Do vậy, công ty A phải xuất hoá đơn thuế giá trị gia tăng cho công ty B.

Vì bạn không nêu rõ loại hàng hoá mà công ty A đã bán, do vậy chúng tôi không thể tư vấn về mức thuế suất cụ thể cho bạn. Bạn có thể tham khảo quy định sau để biết mức thuế suất:

Điều 8. Thuế suất

1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phát sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này.

2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;

b) Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;

c) Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;

d) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;

đ) Sản phẩm trồng trọt,chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;

e) Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;

g) Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;

h) Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;

i) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;

k) Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu;

l) Thiết bị, dụng cụ y tế, bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;

m) Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;

n) Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật, sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;

o) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật này;

p) Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ.

3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này."

Căn cứ trên Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 của Luật thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung của Quốc hội​;

"3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8; bổ sung điểm q vào khoản 2 Điều 8 như sau:
“1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại"

Đối với câu hỏi thứ hai là trên tờ khai thuế giá trị gia tăng có phải kê khai mua vào và bán ra của mặt hàng này không? Còn trên sổ sách kế toán tôi vẫn hạch toán vào doanh thu và giá vốn, vẫn ghi sổ kế toán để cuối kỳ xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo Điểm b Khoản 1 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định: Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế.

Như vậy, bạn vẫn phải điền đầy đủ vào tờ khai theo quy định.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

Trân trọng ./.

4. Thủ tục kê khai thuế cho doanh nghiệp mới thành lập ?

Thưa luật sư, công ty tôi mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Vậy cho tôi hỏi thủ tục kê khai thuế theo quy định của pháp luật cho doanh nghiệp mới được thành lập.

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Thủ tục kê khai thuế cho doanh nghiệp mới thành lập ?

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời :

1. Khai thuế môn bài

Theo hướng dẫn tại khoản 2 điều 17 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế; luật sửa đổi, bồ sung một số điều của luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP của Chính Phủ về kê khai thuế môn bài cho doanh nghiệp mới thành lập như sau :

“2. Khai thuế môn bài là loại khai thuế để nộp cho hàng năm được thực hiện như sau:

- Khai thuế môn bài một lần khi người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai thuế môn bài trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đối với người nộp thuế đang hoạt động kinh doanh đã khai, nộp thuế môn bài thì không phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho các năm tiếp theo nếu không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp.

- Trường hợp người nộp thuế có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi.

3. Hồ sơ khai thuế môn bài là Tờ khai thuế môn bài theo mẫu 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư này”.

Như vậy, tại hướng dẫn của điều luật này, thời gian để kê khai thuế môn bài cho doanh nghiệp mới thành lập là :

- Nếu công ty mới thành lập chưa HDSXKD thì thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài và tiền thuế là 30 ngày kể từ ngày cấp giấy phép ĐKKD ;

- Nếu công ty mới thành lập mà phát sinh HĐSXKD thì hạn nộp tờ khai và tiền thuế môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thành lập.

2. Khai thuế giá trị gia tăng:

Căn cứ vào khoản 3 điểm c điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 156/2013/TT-BTC, thông tư 111/2013/TT-BTC, thông tư số 85/2011/TT-BTC, thông tư số 39/2014/TT-BTC, thông tư 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế quy định :

"3. Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, bao gồm:

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh "

Theo quy định trên có thể hiểu là :

- Doanh nghiệp mới thành lập mà tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thì gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (mẫu 06/GTGT) tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Khi gửi mẫu 06/GTGT tới cơ quan thuế trực tiếp, cơ sở kinh doanh không phải gửi các hồ sơ, tài liệu chứng minh như dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt, hóa đơn đầu tư, mua sắm, hồ sơ nhận góp vốn, hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh. Cơ sở kinh doanh lưu giữ và xuất trình cho cơ quan thuế khi có yêu cầu.

- Doanh nghiệp mới thành lập mà không tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thì áp dụng phương pháp tính trực tiếp.

- Cả 2 phương pháp tính thuế GTGT, Doanh nghiệp mới thành lập thì việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý, và áp dụng ổn định trong chu kỳ 3 năm.

Theo quy định trên thì thời gian khai thuế GTGT chậm nhất cho doanh nghiệp mới thành lập là. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Theo quy định tại điểm b điều 32 Văn bản hợp nhất luật quản lý thuế 2012:

“Điều 32. Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

1. Đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý:

b) Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý”.

Ở đây luật không có quy định cụ thể tuy nhiên đối với Công ty mới thành lập dù không phát sinh nghiệp vụ mua bán, tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải làm tờ khai thuế GTGT nộp cho cơ quan thuế ( Tờ khai trắng ).

3. Liên quan đến hóa đơn.

a) Trường hợp doanh nghiệp bạn đủ điều kiện đăng ký thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Theo quy định tại điểm a khoản 2 điều 5 Thông tư 39/2014/TT-BTC THÔNG TƯ hướng dẫn thi hành nghị định số 51/2010/NĐ-CP và nghị định số 04/2014/NĐ-CP của chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có hướng dẫn :

“a) Tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang hoạt động được tạo hóa đơn tự in nếu thuộc các trường hợp hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này”.

Sau khi doanh nghiệp tiến hành tự đặt in hóa đơn GTGT để sử dụng thì doanh nghiệp phải làm có văn bản để nghị được sử dụng hóa đơn và được cơ quan thuế chấp thuận thì doanh nghiệp mới được sử dụng hóa đơn tự in này theo như hướng dẫn tại khoản 2 điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

2. Sửa đổi gạch đầu dòng cuối điểm b Khoản 1 Điều 6 như sau:

“- Có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

Trường hợp sau 5 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn tự in. Thủ trưởng cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về việc không có ý kiến bằng văn bản trả lời doanh nghiệp.”

b) Đối với trường hợp doanh nghiệp bạn thực hiện đăng ký thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

Theo quy định tại điều c khoản 1 điều 11 thông tư 39/2013 có quy định trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì phải mua hóa đơn của cơ quan thuế.

“ Điều 11. Đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế

1. Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:

c) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu”.

Sau khu mua hóa đơn thì kể từ ngày mua hóa đơn, doanh nghiệp làm các thủ tục thông báo để sử dụng hóa đơn như hóa đơn tự in. Tuy nhiên hóa đơn mua cuả cơ quan thuế là hóa đơn bán hàng, không phải hóa đơn GTGT theo quy định tại điểmb khoản 2 điều 3 thông tư 39/2014/TT-BTC

“b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:

- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này)”.

4. Mở Tài khoản ngân hàng

Căn cứ Thông tư 156/2013/TT-BTC tại Điều 9 quy định về thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế như sau:

Điều 9. Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế

Đối với người nộp thuế đã được cấp đăng ký thuế nhưng chưa thông báo thông tin về các tài khoản của người nộp thuế đã mở tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng với cơ quan thuế trước thời điểm Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì phải thông báo bổ sung tại Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08-MSTban hành kèm theo Thông tư này, thời hạn chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2013.

Người nộp thuế trong quá trình sản xuất kinh doanh, khi có thay đổi, bổ sung số tài khoản tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thì phải thông báo cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi tại Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này”

Như vậy theo quy định của pháp luật hiện hành, thì doanh nghiệp khi thành lập sẽ phải làm thủ tục mở tài khoản ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng. Doanh nghiệp sẽ phải thông báo các thông tin về tài khoản của người nộp thuế tại ngân hàng sẽ phải thực hiện các thủ tục thông báo thông tin về các tài khoản của người nộp thuế đã mở tại các ngân hàng thương mại theo mẫu số 08 – MST.

Các chứng từ thanh toán quan ngân hàng được hướng dẫn cụ thể tại khoản 10 điều 1 thông tư 26/2015/TT-BTC.

5. Đăng ký chữ ký điện tử để khai thuế và nộp tiền thuế qua mạng ( Chữ ký số).

Các hướng dẫn như trên là bạn sẽ phải nộp các mẫu tờ khai trực tiếp lên cơ quan thuế. Sau đấy thì bạn có thì bạn có thể liên hệ mua chữ ký số tại một nhà cung cấp chữ ký số theo quy định của pháp luật có đăng ký kinh doanh ngành nghề này. Theo quy định tại điều 6 Thông tư 110/2015/TT-BTC hướng dẫn về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế có quy định :

"Điều 6. Sử dụng chữ ký số và mã xác thực giao dịch điện tử

1. Người nộp thuế thực hiện giao dịchđiện tử trong lĩnh vực thuế với cơ quan thuế phải sử dụng chữ ký số được kýbằng chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộngcấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyềncông nhận.

Người nộp thuế ký hợp đồng dịch vụ làmthủ tục về thuế với đại lý thuế thì đại lý thuế sử dụng chứng thư số của đại lýthuế để ký trên các chứng từ điện tử của người nộp thuế khi giao dịch với cơquan thuế bằng phương thức điện tử.

Người nộp thuế là cá nhân thực hiệngiao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế với cơ quan thuế nhưng chưa được cấpchứng thư số thì được sử dụng mã xác thực giao dịch điện tử do hệ thống của cơquan thuế hoặc hệ thống của các cơ quan có liên quan đến giao dịch điện tử cấp.

2. Cơ quan thuế, tổ chức cung cấp dịchvụ T-VAN, ngân hàng khi thực hiện giao dịch điện tử theo quy định tại Thông tưnày phải sử dụng chữ ký số được ký bằng chứng thư số do tổ chức cung cấp dịchvụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyềncấp,cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

3. Việc sử dụng chữ ký số và mã xácthực giao dịch điện tử trên đây được gọi chung là ký điện tử".

Sau khi có chữ ký số, doanh nghiệp sẽ tiến hành khai thuế theo hướng dẫn của thông tư 110/2015/TT-BTC khi có đủ điều kiện quy định tại điều 5 của thông tư này.

"Điều 5. Điềukiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

Người nộp thuế thực hiện giao dịchđiện tử trong lĩnh vực thuế phải đảm bảo các điều kiện sau:

1. Có chứng thư số đang còn hiệu lựcdo tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp hoặc cơ quan nhànước có thẩm quyền cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, trừ một sốtrường hợp sau:

a) Người nộp thuế là cá nhân được sửdụng mã xác thực giao dịch điện tử trong trường hợp chưa được cấp chứng thư số.

b) Người nộp thuế thực hiện đăng kýthuế và cấp mã số thuế theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.

c) Người nộp thuế khi thực hiện thủtục nộp thuế điện tử bằng giao dịch với ngân hàng thông qua các hình thức thanhtoán điện tử (Internet, Mobile, ATM, POS và các hình thức thanh toán điện tửkhác) mà ngân hàng có quy định khác.

2. Có khả năng truy cập và sử dụngmạng Internet; có địa chỉ thư điện tử, có số điện thoại di động(đối với cá nhânchưa được cấp chứng thư số) đã đăng ký sử dụng để giao dịch với cơ quan thuế (trừtrường hợp người nộp thuế thực hiện thủ tục nộp thuế điện tử qua hình thức nộpthuế điện tử với ngân hàng mà ngân hàng có quy định khác).

3. Người nộp thuế được đăng ký nhiềuchứng thư số cho một hoặc nhiều thủ tục hành chính thuế; đăng ký nhiều tài khoảnngân hàng để thực hiện nộp thuế điện tử; đăng ký một số điện thoại di động đểnhận mã xác thực giao dịch điện tử qua “tin nhắn”; đăng ký một địa chỉ thư điệntử chính thức để nhận tất cả các thông báo trong quá trình thực hiện giao dịchđiện tử với cơ quan thuế. Ngoài ra, với mỗi thủ tục hành chính thuế người nộpthuế được đăng ký thêm một địa chỉ thư điện tử".

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến chị chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của khách hàng qua địa chỉ email : Tư vấn pháp luật qua Email hoặc tổng đài : 1900.6162 , chúng tôi sẳn sàng giải đáp. .

Trân trọng./.

5. Hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc ?

Thưa luật sư, Em có vấn đề về thuế gtgt cần được giải đáp như sau. Bên em có trụ sở chính tại hà nội, chi nhánh ở đồng nai, hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng. Không bán hàng trực tiếp. Chỉ là kho và xưởng sản xuất. Nguyên vật liệu trụ sở chính mua rồi chuyển cho chi nhánh.

Hiện tại trên trang của thuế thì chi nhánh bên em tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu. Ở thông tư 156/2013/tt-btc có nói nếu người nộp thuế có đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì kê khai thuế tại trụ sở chính của người nộp thuế.

Trường hợp có cơ sở sản xuất không bán hàng, không phát sinh doanh thu, không hạch toán kế toán thì thuế gtgt phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất là 2% doanh thu chưa thuế của sản phẩm sản xuất ra. Em đang không biết với trường hợp chi nhánh bên em là đơn vị trực thuộc hay cơ sở sản xuất. Nếu là cơ sở sản xuất thì khi nộp thuế 2% cho chi nhánh đồng nai em nộp theo token của trụ sở chính hay chi nhánh phải có token riêng?

Em xin cảm ơn.

Hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc ?

Luật sư tư vấn pháp luật Thuế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, chi nhánh của công ty bạn khác tỉnh so với trụ sở chính. Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT_BTC về quản lý thuế:

"Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế."

Tuy nhiên, khi viện dẫn quy định này bạn cần chú ý là trường hợp này chỉ áp dụng với các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ hoặc là doanh nghiệp có cả hoạt động sản xuất nhưng đơn vị phụ thuộc không có hoạt động sản xuất. Bởi vì công ty bạn có hoạt động sản xuất tại chi nhánh ở Đồng Nai nên phải áp dụng quy định về kê khai và nộp thuế cho đơn vị sản xuất phụ thuộc theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT_BTC:

"Trường hợp người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu đóng trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì:

Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán thì người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra. "

Theo đó, chi nhánh tại Đồng Nai trực thuộc công ty bạn sẽ phải nộp 2% thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trụ sở chính sẽ chịu trách nhiệm kê khai thuế GTGT, do đó không cần mua riêng chữ ký số để sử dụng cho chi nhánh.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Thủ tục và kê khai thuế đối với công ty mới thành lập

Thưa Luật sư! Tôi có câu hỏi mong công ty giúp tôi. Công ty tôi thành lập ngày 20/3/2015, vốn điều lệ 1 tỷ 900 triệu , địa chỉ quận Hoàng Mai - Hà Nội. Công ty tôi do một số vấn đề nên từ khi nhận được giấy phép đăng kí kinh doanh nên công ty tôi chưa hoạt động đến bây giờ nên các thủ tục về thuế là bên tôi chưa làm bất kể một việc gì với cơ quan thuế.
Hiện giờ 1/12/2015, công ty tôi bắt đầu vào hoạt động, cho tôi hỏi là bên tôi phải đi kê khai và làm những hồ sơ, thủ tục như thế nào với cơ quan thuế để bên tôi có thể xuất hóa đơn hợp lệ. Công ty tôi là công ty thương mại.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời

Thủ tục khai thuế cần làm đối với doanh nghiệp mới thành lập gồm: Thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, công ty bạn thành lập ngày 20/03/2015 nhưng bắt đầu hoạt động kinh doanh từ ngày 01/12/2015, trong khoảnh thời gian đó, công ty bạn chưa làm bất kể một việc gì với cơ quan thuế. Do đó, bạn cần phải phải làm thủ tục kê khai thuế, nộp thuế và có thể bị xử phạt do chậm nộp thuế.

1. Khai thuế môn bài

Người nộp thuế môn bài nộp Tờ khai thuế môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Khoản 2 điều 17 Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ..

“Điều 17: Khai thuế môn bài.

2. Khai thuế môn bài là loại khai thuế để nộp cho hàng năm được thực hiện như sau:

- Khai thuế môn bài một lần khi người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai thuế môn bài trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp."

Các doanh nghiệp nộp thuế môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo biểu như sau:

BẬC THUẾ MÔN BÀI

VỐN ĐĂNG KÝ

MỨC THUẾ MÔN BÀI CẢ NĂM

- Bậc 1

Trên 10 tỷ

3.000.000

- Bậc 2

Từ 5 tỷ đến 10 tỷ

2.000.000

- Bậc 3

Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ

1.500.000

- Bậc 4

Dưới 2 tỷ

1.000.000

Mục II khoản 1 Văn bản hợp nhất số 33/VBHN-BTC hợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 75/2002/NĐ-CP điều chỉnh mức thuế Môn bài do Bộ Tài chính ban hành cũng quy định về việc nộp thuế môn bài như sau:

"Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế."

Như vậy, công ty bạn thành lập ngày 20/3/2015 nên phải nộp mức thuế môn bài cả năm là 1.000.000 đồng. Tuy nhiên, từ khi nhận được giấy phép đăng kí kinh doanh, công ty bạn chưa đi vào kinh doanh hoạt động và đến 1/12/2015 thì đã quá thời hạn nộp thuế môn bài, do đó công ty bạn có thể bị xử phạt về hành vi trốn thuế quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 166/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.:

"1. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu (trừ các trường hợp bị xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư này) hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 32 Luật quản lý thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 33 của Luật quản lý thuế, trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 9 Thông tư này và Khoản 9 Điều này.

6. Các hành vi trốn thuế, gian lận thuế bị xử phạt quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này còn bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là nộp đủ số tiền thuế trốn, gian lận vào ngân sách nhà nước."

Bên cạnh đó, Công ty bạn còn phải nộp tiền phạt chậm nộp số tiền thuế phải nộp theo mức 0.05% x số tiền chậm nộp x số ngày chậm nộp (Khoản 4 Điều 5 Luật thuế số 71/2014/QH13). Theo đó, công ty bạn sẽ bị phạt 1 lần trên tổng số thuế trốn, buộc nộp đủ số tiền thuế trốn và nộp tiền phạt chậm nộp số tiền thuế phải nộp.

2. Thuế giá trị gia tăng

Theo Thông tư 151/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung điểm b, Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

b) Khai thuế giá trị gia tăng theo quý

b.1) Đối tượng khai thuế GTGT theo quý

Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.

Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.”

Công ty mới thành lập dù không phát sinh nghiệp vụ kinh doanh, không phát sinh hoạt động thu - chi nhưng vẫn phải lập tờ khai thuế GTGT nộp cho cơ quan thuế.

Trường hợp của công ty bạn từ tháng 20/3/2014 đến tháng 1/12//2015, công ty phải nộp tờ khai thuế GTGT cho quý 1, quý 2 và quý 3 năm 2015 mà công ty không nộp, vậy công ty sẽ bị xử phạt vi phạm theo quy định tại Khoản 6 Điều 9 thông tư 166/2013/TT-BTC.

"6. Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.

b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này."

Điểm d khoản 5 Điều 2 Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định về nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế như sau:

"Trường hợp trong cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều loại thuế khác nhau thì người nộp thuế bị xử phạt về từng hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với từng sắc thuế;

Trường hợp, cùng thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều kỳ tính thuế nhưng cùng một sắc thuế thì: hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi vi phạm thủ tục thuế với tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần; trường hợp có hồ sơ khai thuế chậm nộp quá 90 ngày thuộc trường hợp xử phạt về hành vi trốn thuế thì bị xử phạt về hành vi trốn thuế theo quy định tại Điều 13 Thông tư này."

Như vậy, Công ty sẽ phải nộp đủ số tiền phải nộp và bị phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC với tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần với mức phạt là 5.000.000 đồng.

3. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, các doanh nghiệp sẽ không lập tờ khai tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp mà hàng quý doanh nghiệp sẽ căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để nộp số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính như sau:

“Điều 17. Bổ sung Điều 12a, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

Điều 12a. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý và quyết toán thuế năm

Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế; doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý.”

Khoản 3 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC:

"3. Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng."

Như vậy, theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC thì công ty bạn không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế vì theo quy định của pháp luật, công ty bạn không phải nộp tờ khai tạm tính quý, không phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN tính đến thời điểm hiện tại và không phát sinh số thuế TNDN phải tạm nộp (do không phát sinh doanh thu).

4. Thuế thu nhập cá nhân

Khoản 1 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi điểm a.3 khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:

"a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân."

Theo như thông tin mà bạn cung cấp, công ty không có hoạt động, không có phát sinh doanh thu nên công ty không phải nộp tờ khai thuế TNCN và tờ khai quyết toán thuế TNCN và không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Xem thêm:

- Luật số 71/2014/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế của Quốc hội

-Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê